Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Nhật / 9 cụm từ tiếng Nhật tiện dụng có thể sử dụng tại tiệm ramen!

9 cụm từ tiếng Nhật tiện dụng có thể sử dụng tại tiệm ramen!

13/10/2023 13/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Thưởng thức ramen, tsukemen

Khi du lịch Nhật Bản, chắc hẳn nhiều người sẽ muốn thưởng thức ramen. Những năm gần đây, không chỉ ramen mà cả tsukemen cũng ngày càng được yêu thích.

Có thể bạn quan tâm
  • Từ vựng và Ngữ pháp N4, tài liệu tiếng Nhật
  • Cùng bạn khám phá Nhật Bản
  • TrungTamTiengNhat’s blog
  • Bỏ túi 100+ Từ vựng bóng đá tiếng Nhật hấp dẫn
  • Tải tài liệu N1 JLPT PDF bản đẹp mới nhất 2023 để luyện thi hiệu quả

Vì vậy, trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu với các bạn 1 số cụm từ tiếng Nhật tiện dụng có thể sử dụng được ở tiệm ramen. Các bạn hãy luyện tập các mẫu câu tiếng Nhật trong bài viết này và thưởng thức ramen, tsukemen thật ngon nhé!

Bạn đang xem: 9 cụm từ tiếng Nhật tiện dụng có thể sử dụng tại tiệm ramen!

※Về cách đọc phát âm trong dấu [ ] được sử dụng trong bài viết này, các bạn hãy xem thêm ở bài viết Thông tin cơ bản về tiếng Nhật, tiếng Anh tại Nhật, phát âm trong tiếng Nhật.

Trước tiên chúng ta hãy gọi món ăn!

Khi vào cửa hàng, trước tiên chúng ta sẽ gọi món. Có thể chia thành 2 trường hợp là mua vé tại máy bán vé tự động và ngồi tại chỗ vừa xem thực đơn vừa gọi món.

Về cơ bản, máy bán vé tự động thường đặt ngay lối vào, vì vậy nếu không tìm thấy các bạn hãy thử hỏi nhân viên của quán nhé.

Tuỳ từng tiệm ramen mà cách gọi món có thể khác nhau.

1.オススメは何ですか?

[osusumewa nandeska]

Nếu lần đầu tiên đến tiệm ramen, các bạn có từng lúng túng vì không biết nên chọn loại ramen nào không? Nếu gặp phải trường hợp đó, các bạn hãy thử sử dụng cụm từ trên để hỏi nhân viên của quán xem có thể gợi ý món ramen nào cho bạn không nhé.

2.これは、どんな味ですか?

[korewa donna ajideska]

Ramen có rất nhiều vị khác nhau, ví dụ như shoyu hay shio, tonkotsu,…

Nếu các bạn không biết ramen này có vị gì, hãy thử sử dụng cụm từ này để hỏi nhé.

3.「硬さはどうしますか?」-かため/ふつう/やわらかめ

Tuỳ từng tiệm ramen mà có khi các bạn sẽ được hỏi về độ cứng của sợi mì. Nếu được hỏi, các bạn hãy thử trả lời độ cứng theo sở thích của mình nhé. Ví dụ như sau.

麺の硬さ: độ cứng của sợi mì

かため[katame]: cứng

ふつう[futsu:]: thông thường/ vừa

やわらかめ[yawarakame]: mềm

Ví dụ 硬さはどうしますか?

[katasawa do:shimaska]: bạn chọn sợi mì có độ cứng như thế nào?

ーふつうでお願いします。

[futsu:de onegaishimas]: hãy cho tôi loại có độ cứng vừa.

4.「濃さはどうしますか?」ー濃いめ/ふつう/薄め

Cũng giống như độ cứng của sợi mì, tuỳ từng quán ramen mà cũng có thể các bạn sẽ được hỏi về độ đậm của nước dùng.

Ví dụ

Xem thêm : Cách viết những chữ Hán tự cấp độ N5 của tiếng nhật online

濃いめ[koime]: đậm

ふつう[futsu:]: vừa

薄め[usume]: nhạt

Ví dụ 濃さはどうしますか?

[kosawa do:shimaska]: bạn muốn nước súp như thế nào?

ー濃いめでお願いします。

[koimede onegaishimas]: hãy cho tôi loại đậm.

5.〇〇をトッピングしてください。

[〇〇o toppingu shitekudasai]

Nếu thay phần nguyên liệu topping mà bạn muốn thêm vào 〇〇, các bạn có thể gọi thêm topping. Ở nhiều tiệm ramen, các bạn có thể trả thêm tiền để gọi thêm topping.

Dưới đây là 1 số loại topping phổ biến.

チャーシュー [cha:shu:]: thịt xá xíu : Thịt heo nguyên miếng được phủ nước sốt khi quay, nướng.

メンマ [menma]: măng : Măng được nấu chín rồi ngâm muối, ủ lên men.

海苔(のり) [nori] : Tảo biển được phơi khô.

ネギ [negi]: tỏi tây : 1 loại gia vị có hương thơm và vị cay đặc trưng.

味玉 [ajitama] : Trứng luộc được ngâm gia vị và nước sốt

Ví dụ ネギをトッピングしてください。

[negio toppingu shitekudasai]: hãy cho tôi topping là tỏi tây nhé.

チャーシューをトッピングしてください。

[cha:shu:o toppingu shitekudasai]: hãy cho tôi topping là thịt xá xíu.

6.大盛りにできますか?

[o:morini dekimaska]

Nếu muốn ăn nhiều, các bạn hãy sử dụng cụm từ này để thêm lượng mì muốn ăn.

Ngược lại, tại nhiều tiệm mì, nếu sử dụng cụm từ sau,

Xem thêm : 100 Từ vựng tiếng Nhật cơ bản

少なめにできますか?

[sukunameni dekimaska]

các bạn có thể giảm bớt lượng mì.

7.あつもりでお願いします。

[atsumoride onegaishimas]

Đây là cụm từ tiếng Nhật được sử dụng khi gọi mì tsukemen.

Sợi mì tsukemen thường được ngâm qua nước lạnh sau khi luộc, vì vậy sợi mì thường lạnh. Nếu các bạn muốn thưởng thức sợi mì vẫn nóng ấm thì hãy sủ dụng cụm từ này nhé. Tiệm sẽ đảo sợi mì lại qua nước nóng để làm ấm cho bạn.

Thưởng thức ramen, tsukemen nhiều hơn nữa

8.替え玉お願いします。

[kaedama onegaishimas]

Tuỳ từng tiệm mì mà có nơi sẽ có thêm dịch vụ “kaedama”, bạn có thể gọi thêm mì dần dần sau khi ăn hết phần đã gọi. Nếu các bạn “muốn ăn thêm nữa” thì hãy sử dụng cụm từ này để gọi kaedama nhé.

Có tiệm mì sẽ miễn phí khi gọi kaedama, nhưng cũng có tiệm mì sẽ phải trả thêm phí khi gọi, các bạn hãy xác nhận trước với nhân viên của tiệm nhé.

9.スープ割りください。

[su:puwari kudasai]

Đây cũng là cụm từ được sử dụng khi gọi tsukemen.

Nước dùng của tsukemen có vị đậm đà để quyện với sợi mì. Nếu ăn không sẽ rất đậm, nhưng sau khi ăn hết mì, các bạn có thể gọi soup wari để thưởng thức thêm nước dùng.

Tuỳ từng cửa hàng mà soup wari có thể được cho sẵn vào bình đựng, hoặc có nơi phải gọi nhân viên tiệm để họ mang ra. Nếu không hiểu, các bạn hãy thử hỏi nhân viên quán nhé.

Luyện tập

1.オススメは何ですか? [osusumewa nandeska]

2.これは、どんな味ですか? [korewa donna ajideska]

3.「硬さはどうしますか?」-かため/ふつう/やわらかめ [katame/futsu:/yawarakame]

4.「濃さはどうしますか?」ー濃いめ/ふつう/薄め [koime/futsu:/usume]

5.ネギをトッピングしてください。 [negio toppingu shitekudasai]

6.大盛りにできますか? [o:morini dekimaska]

7.あつもりでお願いします。 [atsumoride onegaishimas]

8.替え玉お願いします。 [kaedama onegaishimas]

9.スープ割りください。 [su:puwari kudasai]

Các bạn thấy thế nào? Nếu đến Nhật, các bạn hãy thử gọi ramen hoặc tsukemen mình thích để thưởng thức nhé!

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật

Bài viết liên quan

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về trẻ em thông dụng
Tuyển sinh giảng viên cơ hữu tiếng Nhật| Đại học Đông Đô
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Học phí các khóa học Tiếng Nhật tại Nhật Ngữ Hướng Minh
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT

Chuyên mục: Tiếng Nhật

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « 6 Thông tin quan trọng về xuất khẩu lao động Ả Rập Xê Út năm 2023
Next Post: 5 cuốn sách học tiếng Nhật cơ bản và phổ biến nhất »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026