Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Nhật / Từ ngữ thường dùng của giới trẻ Nhật

Từ ngữ thường dùng của giới trẻ Nhật

12/10/2023 12/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Xin chào các bạn, chắc hẳn khi học tiếng Nhật các bạn cũng đã biết đến một số từ ngữ thông dụng dùng trong văn nói hàng ngày. Tuy nhiên những từ ngữ đó chỉ là số ít, còn ở Nhật thì có một bộ phận từ ngữ được giới trẻ sử dụng rất nhiều khi giao tiếp. Để cung cấp thêm cho bạn đọc kiến thức về vấn đề này thì hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu những Từ ngữ thường dùng của giới trẻ Nhật nhé.

Có thể bạn quan tâm
  • Từ vựng tiếng Nhật bài 9 trong giáo trình Minna no Nihongo
  • Cách học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả – Nhanh thuộc nhớ lâu
  • 5 cuốn sách học tiếng Nhật cơ bản và phổ biến nhất
  • Lớp học tiếng Nhật
  • 3000 Từ Vựng Tiếng Nhật Theo Chủ Đề

Từ ngữ thường dùng của giới trẻ Nhật

Một số từ ngữ thường dùng của giới trẻ Nhật(若者の言葉)

ヤバイ : ( = yabai): nguy hiểm

マジ: ( = maji): nghiêm túc

~っす: ( = ~ssu): từ thêm vào câu (xin theo dõi bên dưới)

ガン見 ( = ganmi): liếc cái gì đó

ぶっちゃけ( = Bucchake): thẳng thắn, cách nói thẳng thắn, thành thật

いけてる( = iketeru): ngầu, tốt, đẹp, ngon, hay

ねむっ( = nemu): buồn ngủ

ガチで (=Gachi de) ガチ(gachi) là một thể rút gọn của ガチンコ( = Gachinko) :một cách nghiêm túc

受ける/うける/ウケる ( = ukeru): vui nhộn, hài hước, thú vị

笑い( = warai) nghĩa là haha

リアルに( = riaru ni) thực sự

ゆるい( = yurui) : thoải mái, dễ chịu, dễ thở ở đâu đó.

ゆるキャラ( = yuru kyara) Một linh vật hài hước của một vùng nó đại diện cho vùng đó để góp phần quảng bá.

めっさ( = messa) là từ lóng nghĩa là “nhiều”. Nó bắt nguồn từ めちゃめちゃいる ( = mechamecha iru.) Kanji của めちゃ( = mecha) là 滅茶và Kanji cho 茶 ( = cha) cũng được đọc là さ “sa”.→めさ ( = mesa)→めっさ/メッサ ( = messa)

的な( = tekina): là một cách biểu đạt mơ hồ, nghĩa là “cái gì đó giống như“

だべ( = dabe). Một số người nói だべ thay vìです hoặc でしょうhay そうです sẽ thànhそうだべ ( = soudabe)

おう( = ou) thường là được dùng bởi những người đàn ông thô kệch. Vì vậy phụ nữ nên tránh.

みたいな( = mitaina) cái gì đó giống như….Một cách biểu đạt mơ hồ khác.

アウト( = auto): gặp rắc rối

〜わけない ( = wakenai) Không có cách nào để ~

Chú ý

1) Gần đây có một trào lưu chính là sử dụng “っ” ( = tsu) ở cuối câu.

Ví dụ:

* 眠い = ねむい ( = nemui) buồn ngủ →ねむっ! ( = Nemú)

* 暑い/熱い = あつい ( = atsui ) nóng =あつっ!( = Atsú)

* うまい ( = umai) ngon =うまっ!( = Umá)

2) Một vài cách biểu đạt mang tính “lóng”, đặc biệt là những cách sử dụng mẫu ngữ pháp lạ, có lẽ sẽ gây bối rối vì bạn chỉ được học tiếng Nhật “chính thống”. Nhưng trên thực tế, bạn lại thấy hoặc nghe rất nhiều từ lóng trên ti vi cũng như là trong sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên bạn không nên chỉ dùng chúng vì người Nhật sẽ nghĩ bạn nông cạn.

Những cách biến từ thông thường thành từ ngữ riêng của giới trẻ Nhật

1) Người trẻ thường rút ngắn từ hoặc cụm từ.

ありがとうございます。( = arigatou gozaimasu.) Cảm ơn bạn rất nhiềuu →あざっす!( = azassu!)

おっす!( = Ossu) Ê! , Xin chào! bắt nguồn từ ←おはようございます。( = Ohayou gozaimasu.) Chào buổi sáng.

ちわっ!( = Chiwa!) Xin chào! ←こんにちは!( = Konnichiwa)

2) Giới trẻ cũng thích sáng tạo ra từ mới bằng cách kết hợp hai từ khác

*エロい ( = eroi) gợi cảm + かっこいい ( = kakkoii) =エロかっこいい ( = erokakkoii) ngầu và gợi cảm

*きもい ( = kimoi) rùng rợn, mọt sách + かわいい ( = Kawaii) dễ thương =キモかわいい ( = Kimokawaii) Rùng rợn một cách dễ thương.

*不細工/ぶさいく ( = busaiku) xấu xí + かわいい ( = kawaii) dễ thương →ブサかわいい ( = busakawaii) /ブサかわ ( = Busakawa) xấu nhưng mà dễ thương.

*安い ( = yasui) rẻ + かわいい ( = kawaii) dễ thương →安カワ ( = yasu kawa) ngon bổ rẻ (đẹp mà rẻ)

3) Người trẻ thích kết thúc câu với っす thay vì です hoặc ます

  1. そうですね。( = Soudesu ne.)→そうっすね。( = Soussune)
  2. 違います。( = Chigai masu.)→違うっす。( = Chigaussu)
  3. 美味しいです。( = Oishii desu.)→美味しいっす。( = Oishiissu)

4) Trong tiếng Nhật chuẩn mực, người ta không bao giờ kết thúc câu với những cách sau, nhưng giới trẻ thì làm thế suốt.

*~かも ( = ~kamo) Tôi nghĩ là…, Nó có vẻ như…

*~みたいな ( =~mitaina) Cái gì đó giống ~

*~から( = kara) Tôi đã nói là~

  1. 無理だから!

( = Murida kara!)

Tôi đã bảo là không thể nào mà!

*〜ないし!(=nai shi) nhấn mạnh

  1. 私、やってないし!

( = Watashi yatte nai shi!)

Tôi đã nói là tôi không làm điều đó rồi mà.

(→ Biến thể : やってねぇし! = Yatte neeshi!): Đây là cách nói thô, nam giới thường dùng

  1. そんなこと聞いてないねぇ し!

( = Sonna koto kiite neeshi!)

Tôi chưa nghe nói tới nó bao giờ cả! )

5) Người trẻ cũng thích bắt đầu câu với “っ”

ってか ( = tteka) Ý của tôi là, thực sự thì

Xem thêm : Các mẫu câu GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT theo chủ đề thông dụng – nhất định phải biết

つ〜か( = tsuuka) Ý của tôi là, thực sự thì

6) Kéo dài câu bằng “ー”, “〜“ hoặc một nguyên âm (あ,ぁ(a),い,ぃ,(i)う,う,(u)え,ぇ,(e)お,ぉ(o)) để thêm cảm xúc vào một cách dễ thương.

あついよー!/あついよお〜 ( = Atsuiyoo) /あついよぉ〜( = Atsuiiyoo) Nóng quá đi hà!(Nói với người khác.)

あついなー!/あついなあ〜( = Atsuinaa) / あついなぁ〜( = Atsuinaa) Nóng thế không biết! (tự nói với mình.)

これほしいよー!/よお〜/よぉ〜!

( = Kore hoshiiyoo)

Tôi muốn cái này!!

  • すごぉーぃ!

( = Sugooi)

Woow! Tuyệt vời ông mặt trời! (nữ giới dùng)

  • キタ〜〜〜〜!/きたああ〜〜!

( = Kitaaaaaaa!)

Lên nàoooooo! /Anh ấy đến kìaaaaaa!

(Khi cái gì bạn đang mong đợi xảy đến.)

7)Giới trẻ nhiều khi thì thay đổi đuôi của 1 câu hoặc bỏ đi một phần của một từ.

  • きもちわるい ( = kimochi warui)

→きもい ( = kimoi) → きめ〜 ( = kimee)* Sởn cả gai ốc!

  • かっこいい ( = Kakkoii)

→かっけ〜! /カッケ〜!* ( = Kakkee) Ngầu quá điiii!

  • 正直に言うと( = Shoujiki ni iuto)

→正直 ( = shoujiki) Thành thực thì,

  • すごい( = sugoi)

→すげ〜!/スゲ〜!* ( = Sugee) Tuyệt!, Wow!, Tuyệt cú mèo!

  • 本当?( = Hontou?)→ほんと?/ホント?( = Honto?) Thật á?
  • ふざけるなよ!( = Fuzakeru nayo!)

→ざけんなよ! ( = Zakennayo) Đừng đùa tao! Đừng có lừa tôi! Đừng làm phiền tôi nữa nào! => phụ nữ không dùng câu nhiều bởi vì nó có vẻ thô lỗ.

8) Thêm “つ“ nhỏ xinh vào giữa câu để nhấn mạnh ý nghĩa.

  • めちゃくちゃ( = mehakucha)→めっちゃめちゃ( = mecchakucha) nhiều
  1. めっちゃくちゃ美味しい!

( = Mecchakucha oishii)

Nó siêu ngon luôn!

9) Thêm 超 ( = chou), 激 ( = geki) hoặc めっちゃ ( = Meccha) vào trước một từ cũng nhấn mạnh nghĩa của từ đó.

Chẳng ai nói là チョベリグ ( = Choberigu), 超ベリーグッド(=Siêu + rất tốt) nữa, nhưng ta vẫn dùng 超 / チョー/ チョ〜(=chou) để nhấn mạnh cái gì đó.

  1. 超ヤバい( = chou yabai): Thứ gì đó siêu tốt, ngon, xấu, hoặc đầy rủi ro.
  2. 激 (or 劇)ウマ!( = geki uma!) Thật sự ngon

(←một vài người thì dùng kanji 劇 ( = geki ) từ 劇的に (= gekiteki ) cực ngon)

VD.めっちゃ好き! ( = Meccha suki!) Tôi rất thích!

(Chỉ có dạng viết.)

Trên đây là bài viết Từ ngữ thường dùng của giới trẻ Nhật. Hi vọng rằng qua bài viết này, các bạn sẽ có cái nhìn khác về những từ ngữ thường được sử dụng của người trẻ Nhật Bản. Tự học online mong rằng bài viết này hữu ích với các bạn.

We on social : Facebook – Youtube – Pinterest

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật

Bài viết liên quan

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về trẻ em thông dụng
Tuyển sinh giảng viên cơ hữu tiếng Nhật| Đại học Đông Đô
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Học phí các khóa học Tiếng Nhật tại Nhật Ngữ Hướng Minh
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT

Chuyên mục: Tiếng Nhật

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Phương pháp luyện đọc tiếng Nhật hiệu quả
Next Post: Trọn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 cả năm học »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026