Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Nhật / Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 21

Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 21

21/10/2023 21/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video ngữ pháp tiếng nhật bài 21

Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 21 Chúng ta cùng học bài ngữ pháp tiếng Nhật cấp độ N5, các bài ngữ pháp theo giáo trình Minna no Nihongo.

Có thể bạn quan tâm
  • Tiếng Nhật cho người mới bắt đầu: 6 cách học Kanji bạn có thể thử
  • LỚP DẠY HỌC TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP ONLINE
  • Dụng cụ học tập tiếng Nhật – Chủ đề cơ bản cho người mới bắt đầu
  • Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành Logistics cực quan trọng
  • Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng hơn 50% so với học thông thường

Bài 21: 1. Cách thể hiện suy nghĩ, quan điểm cá nhân • Cấu trúc: Vる / Vない / Vた + とおもいます。 Aい + とおもいます。 Na / N +だ + とおもいます。 • Ý nghĩa: (tôi) nghĩ rằng, cho rằng ~ • Cách dùng: thể hiện sự phỏng đoán, ý kiến chủ quan của cá nhân về 1 vấn đề, sự việc nào đó. • Ví dụ: 漢字はむずかしいと思います。 Kanji wa muzukashī to omoimasu. Tôi nghĩ chữ Hán khó.

Bạn đang xem: Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 21

けいたい電話は便利だと思います。 Keitai denwa wa benrida to omoimasu. Tôi nghĩ điện thoại di động tiện lợi.

あした雨がふらないと思います。 Ashita ame ga furanai to omoimasu. Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ không mưa.

田中さんは時間の使い方が上手だと思います。 Tanakasan wa jikan no tsukaikata ga jōzuda to omoimasu. Tôi nghĩ anh Tanaka rất giỏi sử dụng thời gian.

彼女は 日本人だと 思います。 Kanojo wa nihonjinda to omoimasu. Tôi nghĩ cô ấy là người Nhật Bản.

Chú ý: (1) Khi nói câu phủ định, có 2 cách thể hiện: 日本語のテストは どうですか。 Nihongo no tesuto wa dōdesu ka. Bài kiểm tra tiếng Nhật thế nào?

… むずかしくないと 思います。 Muzukashikunaito omoimasu. Tôi nghĩ là không khó.

… むずかしいと 思いません。 Muzukashī to omoimasen. Tôi không nghĩ là khó.

Cả 2 đều thể hiện sự phỏng đoán, ý kiến ở thể phủ định, nhưng về ý nghĩa có chút khác biệt. Cách nói thứ 2 có ý nghĩa phủ định mạnh hơn.

Xem thêm : Minna no nihongo bài 13

(2) Cách nói ngắn khi đồng ý hay không đồng ý với quan điểm của ai đó: A: ファクスは 便利ですね。 Fakusu wa benri desu ne. Máy fax thuận tiện thật đấy nhỉ!

B: 私も そう思います。 Watashi mo sō omoimasu. Tôi cũng nghĩ như vậy

C: 私は そう[は]思いません。 Watashi wa sō [wa] omoimasen. Tôi thì không nghĩ là như vậy

(3) Câu hỏi: khi muốn hỏi quan điểm của ai đó về 1 vấn đề nào đó, ta dùng mẫu câu ~に ついて どう思(おも)いますか (không cần trợ từ と sau どう nữa) Ví dụ: 新しい空港に ついて どう思いますか。 Atarashī kūkō ni tsuite dō omoimasu ka. Bạn nghĩ thế nào về sân bay mới?

…きれいですが、ちょっと交通が 不便だと 思います。 … Kireidesuga, chotto kōtsū ga fubenda to omoimasu. Tôi nghĩ rằng nó đẹp nhưng giao thông hơi bất tiện.

2. Cách trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp 1 câu nói, 1 ý kiến mà ai đó đã đưa ra • Cấu trúc: 「Câu 」+ と + 言います/ 言いました。 Vる/Vない/Vた + と + 言います/ 言いました。 Aい/ Na だ / N だ + と + 言います/ 言いました。

• Ý nghĩa: (ai đó) nói rằng/ đã nói rằng ~ • Cách dùng: – Trích dẫn trực tiếp: nhắc lại chính xác nội dung câu nói: để nội dung đó trong ngoặc kép 「 」. Ví dụ: 食べる前に「いただきます」と 言います。 Taberu maeni [itadakimasu] to iimasu. Trước khi ăn thì nói “ Mời anh/chị dùng”.

ミラーさんは「来週 東京へ 出張 します」と 言いました。 Mirā-san wa [raishū Tōkyō e shutchōshimasu] to iimashita. Ông Miler đã nói rằng “Tuần sau tôi sẽ đi công tác Tokyo”.

– Trích dẫn gián tiếp: sử dụng thể thông thường trước trợ từ と. Thì của câu trích dẫn không bị ảnh hưởng bởi thì của câu chính. Ví dụ: 田中さんはおかねが足らないと言いました。 Tanaka-san wa okane ga taranai to iimashita. Anh Tanaka đã nói rằng anh ý không có đủ tiền.

田中さんは会議は大変だと言いました。 Tanaka-san wa kaigi wa taihenda to iimashita. Anh Tanaka đã nói rằng cuộc họp vất vả.

山田さんは来月ベトナムへいくと言いました。 Yamada-san wa raigetsu Betonamu e iku to iimashita. Anh Yamada đã nói là tháng sau sẽ đến Việt Nam.

Xem thêm : CẨM NANG KINH NGHIỆM HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU TỪ A – Z

ハイさんはこの食べ物がおいしいと言いました。 Hai-san wa kono tabemono ga oishī to iimashita. Hải đã nói rằng món ăn này ngon.

3. Cách xác nhận thông tin nào đó với mong muốn người nghe tán đồng với ý kiến của mình • Cấu trúc: V (thể thường) + でしょう? A い + でしょう? Na / N + でしょう? • Ý nghĩa: ~ có đúng không/ có đúng không nhỉ? • Cách dùng: dùng khi kỳ vọng rằng người nghe cũng biết hoặc có sự hiểu biết về chuyện mình nói và mong muốn người nghe sẽ tán thành ý kiến của mình. でしょう được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe. • Ví dụ: 日曜日映画をみに行くでしょう? Nichiyōbi eiga wo mi ni ikudeshou? Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?

ええ、行きます。 Ee, ikimasu. Ừ, đi chứ.

そのかばんは高かったでしょう? Sono kaban wa takakattadeshou? Cái túi xách đó chắc đắt lắm nhỉ?

いいえ、そんなに高くなかったです。 Īe, sonnani takakunakattadesu. Không, không đắt đến thế đâu.

山田先生はしんせつでしょう? Yamada sensei wa shinsetsudeshou? Thầy Yamada thân thiện nhỉ?

ええ、とてもしんせつです。 Ee, totemo shinsetsudesu. Ừ, rất thân thiện.

ハイさんは日本語の先生でしょう。 Hai-san wa nihongo no senseideshou. Anh Hải là giáo viên tiếng Nhật nhỉ?

いいえ、英語の先生です。 Īe, eigo no senseidesu. Không, là giáo viên tiếng anh.

4. N1 (địa điểm)で N2 があります。 Ở N1 được tổ chức, diễn ra N2 • Cách dùng: khi N2 là các sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, ngày hội, vụ tai nạn hay thảm họa… thì lúc đó あります có nghĩa là được tổ chức, diễn ra. • Ví dụ: 神戸(こうべ)で 大(おお)きい 地(じ)震(しん)が ありました。 Kōbe de ōkī jishin ga arimashita. Ở Kobe đã (có) xảy ra trận động đất lớn.

明日、雪ちゃんのうちでパーティーがあります。 Ashita, yuki-chan no uchi de pātī ga arimasu. Ngày mai, ở nhà Mai sẽ tổ chức tiệc.

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật

Bài viết liên quan

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về trẻ em thông dụng
Tuyển sinh giảng viên cơ hữu tiếng Nhật| Đại học Đông Đô
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Học phí các khóa học Tiếng Nhật tại Nhật Ngữ Hướng Minh
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT

Chuyên mục: Tiếng Nhật

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Cách tính điểm thi và Cấu trúc đề thi JLPT trình độ N5 – N1 tháng 07/2023
Next Post: 85 Từ vựng tiếng Anh về cơ thể người có phiên âm đầy đủ nhất »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026