Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Nhật / Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 27

Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 27

15/10/2023 15/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video ngữ pháp tiếng nhật bài 27

Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản theo giáo trình Minna No Nihongo I. Giáo trình Minna No Nihongo I là giá trình học tiếng Nhật cơ bản nhất cho N5, N4.

Có thể bạn quan tâm
  • CÁCH GHÉP BẢNG CHỮ GHÉP TIẾNG NHẬT HIRAGANA, CÁCH GHÉP TIẾNG NHẬT CHI TIẾT NHẤT
  • Về việc viết giáo án cho giờ dạy tiếng Nhật (Kì 1) Chuẩn bị trước khi viết giáo án
  • Từ vựng tiếng Nhật về y học và sức khỏe
  • 350+ ngữ pháp JLPT N1 bạn cần biết – Cách sử dụng và Ví dụ
  • Tổng hợp thông tin về các mức, cấp độ trong tiếng Nhật

I. Động từ thể khả năng. (可能形)

1. Cách chia

Bạn đang xem: Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 27

Nhóm I: Là các động từ có vần [ i ] đứng trước ます。Để chuyển sang động từ thể khả năng chỉ cần chuyển [ i ] thành [ e ].

~ ます 可能形(かのうけい) およぎ ます およげ ます よみ ます よめ ます いき ます いけ ます はしり ます はしれ ます うたい ます うたえ ます もち ます もて ます なおし ます なおせ ます

Nhóm II: Bỏ ます thêm られます

たべ ます たべられ ます おぼえ ます おぼえられ ます たて ます たてられ ます

Nhóm III:

します -> できます

きます -> こられます

Chú ý: tất cả các động từ sau khi chuyển sang thể khả năng đều trở thành động từ nhóm II.

2. Ý nghĩa: Thể hiện khả năng, năng lực làm việc gì đó (Những động từ khi được biến đổi sang thể khả năng sẽ mất đi nghĩa gốc của nó, thay vào đó là từ “có thể”)

Chú ý: Trong câu, trợ từ [を] được chuyển thành [が], Các trợ từ khác vẫn giữ nguyên.

Ví dụ:

1) 私は 日本語を話します。Tôi nói tiếng Nhật

-> 私は 日本語が 話せます。Tôi có thể nói tiếng Nhật

2) 一人で 病 院へ 行きますか。Bạn đi một mình đến bệnh viện à?

-> 一人で 病 院へ 行けますか。Bạn có thể đi một mình đến bệnh viện không?

Xem thêm : Các loại chữ tiếng Nhật: Hiragana, Katakana, Kanji và Romaji

3. Cách dùng: Giống như cách dùng của「V ることができます」học ở bài 18.

a) Dùng để chỉ khả năng của ai đó có thể làm được gì.

Ví dụ:

b) Dùng để chỉ tính khả thi. Ở đâu đó có thể xảy ra việc gì đó.

Ví dụ: 銀行で お金が 換えられます。Có thể đổi tiền ở ngân hàng.

II. ~が見えます và 聞こえます。( phân biệt 2 động từ rất dễ nhầm lẫn )

見えます (nhìn thấy) và 聞こえます(nghe thấy) là 2 động từ đặc biệt của 見る và 聞く.

Hai động từ này chỉ khả năng của mắt, tai một cách tự nhiên. Được dùng khi hình ảnh hay âm thanh đập vào mắt, tai một cách tự nhiên, không liên quan đến khả năng của con người. Tân ngữ của chúng cũng đi với trợ từ [が].

Ví dụ:

1) 2階から 山が 見えます。 Từ tầng 2 có thể nhìn thấy núi.

2) ここから 波の音が 聞こえます。 Từ đây có thể nghe thấy tiếng sóng biển.

Chú ý: Phân biệt với 見られます và 聞けます

Hai động từ này mới chính là thể khả năng (theo đúng quy tắc và ý nghĩa) của 見る và 聞く. Thể hiện về khả năng, năng lực thực hiện hành động.

Ví dụ:

1) 忙しいですから、テレビが 見られません。 Vì bận nên tôi không thể xem được tivi.

2) ラジオが ありませんから、音楽が 聞けません。 Vì không có đài nên không thể nghe được nhạc.

III. ~まだ 「V khả năng」~ません (cách nói chưa thể làm được gì)

Ý nghĩa: Chưa thể (làm gì)

Cách dùng: thể hiện 1 việc trong thời điểm nói thì chưa thể làm được nhưng sẽ cố gắng để sau này có thể thực hiện được

Xem thêm : Khóa Học Tiếng Nhật Online Tại Nhà Tốt Nhất – Cam Kết Đỗ JLPT

Ví dụ: 日本の歌が まだ 歌えません。 Tôi chưa thể hát được bài hát Nhật

日本語が まだ 上手に 話せません。Tôi chưa thể nói giỏi tiếng Nhật được.

IV. ~しか ~ません

Ý nghĩa: Chỉ

Cách dùng: thể hiện sự giới hạn trong thực hiện hành động. Động từ đi sau しか luôn chia ở dạng phủ định. Loại câu này thuộc hình thức phủ định nhưng luôn mang nghĩa khẳng định (người Nhật dùng với ý khiêm tốn).

Chú ý: trước đây chúng ta đã học [だけ] với ý nghĩa là “chỉ”. Sự khác nhau cơ bản ở đây là:

[だけ] đi với câu dạng khẳng định [しか ] đi với câu dạng phủ định

Ngoài ra, [しか ] có thể thay thế cho các trợ từ như [が、を]

Ví dụ:

V. N1は~が、N2は~ (cách nói 2 điều trái ngược nhau với 2 vế khác nhau)

Ý nghĩa: N1 thì ~, nhưng N2 thì ~

Cách dùng: dùng để thể hiện 2 điều trái ngược hoàn toàn, thường là về khả năng với ý nghĩa “cái này thì làm được, còn cái kia thì không làm được”. Khi đó, trợ từ được dùng ở đây là [は] thay cho [が]; còn trợ từ [が] ở giữa là để nối 2 vế với nghĩa là “nhưng”.

Ví dụ: ひらがなは 書けますが、漢字は 書けません。 Chữ Hiragana thì tôi có thể viết nhưng chữ Hán thì không thể

テニスは できますが、スキーは できません。 Tennis thì tôi chơi được nhưng trượt tuyết thì không.

VI. N1 に N2 が できます

Ý nghĩa: Ở N1 có N2 được hoàn thành

Cách dùng: dùng để thể hiện sự hoàn thành của sự vật.

Chú ý: Trợ từ cho danh từ chỉ nơi chốn trong mẫu câu này là [に]

Ví dụ: 駅の前に 大きいスーパーが できました。 Trước cửa nhà ga, một siêu thị lớn đã được xây xong.

大阪に 新しい 空港が できました。 Ở Osaka một sân bay mới đã hoàn thành.

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật

Bài viết liên quan

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Từ vựng tiếng Nhật ngày Tết
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về trẻ em thông dụng
Tuyển sinh giảng viên cơ hữu tiếng Nhật| Đại học Đông Đô
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
100 câu hội thoại tiếng Nhật cơ bản sử dụng hàng ngày
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
07 LÝ DO HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY VẪN KÉM HIỆU QUẢ
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 19 trong giáo trình Minna no Nihongo
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Học phí các khóa học Tiếng Nhật tại Nhật Ngữ Hướng Minh
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT
[Update mới nhất] TỔNG HỢP ĐỀ THI N5 JLPT

Chuyên mục: Tiếng Nhật

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Các ngành xuất khẩu hàn quốc
Next Post: Kiến thức tiếng Anh »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026