Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / Test yourself 1: Units 6 – 7 – 8 SBT Tiếng Anh 11 mới

Test yourself 1: Units 6 – 7 – 8 SBT Tiếng Anh 11 mới

29/11/2023 29/11/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Bài 1

Có thể bạn quan tâm
  • Từ vựng Unit 2 lớp 5 I always get up early. How about you?
  • Bí quyết đạt điểm cao tiếng Anh lớp 9 trong kỳ thi chuyển cấp
  • Top 12 app học tiếng Anh giao tiếp miễn phí tốt nhất 2023
  • LUYỆN PHẢN XẠ TIẾNG ANH VỚI PHƯƠNG PHÁP NÀO HIỆU QUẢ? 
  • Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

Task 1. Listen and mark (rising intonation) or (falling intonation).

Bạn đang xem: Test yourself 1: Units 6 – 7 – 8 SBT Tiếng Anh 11 mới

Lắng nghe và đánh dấu (tăng ngữ điệu) hoặc (giảm ngữ điệu).

1. How long have you been learning English?

2. A: Rising temperatures could lead to the extinction of polar bears.

B: The extinction of polar bears?

3. Can you talk about the effects of climate change?

4. Why do you want to study in the UK?

5. A: Would you like to visit Ha Long Bay or Cue Phuong National Park?

B: I’d like to visit Ha Long Bay.

Đáp án:

1. How long have you been learning English? ↘

2. A: Rising temperatures could lead to the extinction of polar bears.

B: The extinction of polar bears? ↗

3. Can you talk about the effects of climate change? ↗

4. Why do you want to study in the UK? ↘

5. A: Would you like to visit Ha Long Bay ↗ or Cuc Phuong National Park ↘ ?

B: I’d like to visit Ha Long Bay.

Tạm dịch:

1. Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?

2. A: Nhiệt độ tăng có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của gấu Bắc cực.

B: Sự tuyệt chủng của gấu Bắc cực ư?

3. Bạn có thể nói về tác động của biến đổi khí hậu không?

4. Tại sao bạn muốn du học tại Vương quốc Anh?

5. A: Bạn muốn tham quan Vịnh Hạ Long hay Vườn quốc gia Cue Phương?

B: Tôi thích ghé thăm Vịnh Hạ Long.

Bài 2

Task 2. Use the correct form of the words in brackets to complete the sentences.

Sử dụng đúng dạng của các từ trong ngoặc đơn để hoàn thành các câu.

1. The lecture is about the ________ of world heritage sites, (preserve)

2. He served in the army after ________ .(graduate)

3. The rainforest gorillas are in danger of extinction because of ________ (deforest)

4. Scientists are looking for ways to slow down the rate of greenhouse gas _______ _. (emit)

5. In the UK, A-levels are still the most common way of fulfilling the entry ________ for degree courses, (require)

Đáp án:

1. The lecture is about the preservation of world heritage sites

Tạm dịch: Bài giảng nói về việc bảo tồn các di sản trên thế giới

Giải thích: sau the là danh từ, danh từ của “preserve” là “preservation”: sự bảo tồn

2. He served in the army after graduation.

Tạm dịch: anh ấy phục vụ trong quân đội sau khi tốt nghiệp

Giải thích: sau after là Ving hoặc Noun (danh từ)

3. The rainforest gorillas are in danger of extinction because of deforestation

Tạm dịch: khỉ đột nhiệt đới có nguy cơ tuyệt trủng vì nạn phá rừng .

Giải thích: because of + Ving/Noun

4. Scientists are looking for ways to slow down the rate of greenhouse gas emissions

Tạm dịch: Các nhà khoa học đang tìm cách làm chậm lại quả trình hiệu ứng nhà kính

Giải thích: the rate of + cụm danh từ -> kết thúc câu là danh từ emissions

5. In the UK, A-levels are still the most common way of fulfilling the entry requirements for degree courses

Tạm dịch: Ở Anh, trình độ A vẫn là trình độ phổ biến nhất đáp ứng yêu cầu đầu vào cho các khóa học đại học

Giải thích: the entry requirements: cụm danh từ có nghĩa là yêu cầu đầu vào

Bài 3

Task 3. Put the verbs in brackets into perfect gerunds or perfect participles.

Đặt các động từ trong ngoặc vào động danh từ hoàn thành hay phân từ hoàn thành.

Xem thêm : Bật mí bí quyết “lên trình” tiếng Anh như “hot girl 7 thứ tiếng” Khánh Vy

1. Three students were suspected of________ (cheat) during the examination.

2. ________(fail) twice, Nam didn’t want to try again.

3. I denied________(make) any private calls on the office phone, but my boss didn’t believe me.

4. He could not recall ________(see) the traffic accident.

5. ________(read) the instructions carefully, he started to install the application.

Lý thuyết:

– Khi động từ (cần thêm ving) chỉ hành động đã xảy ra trước hàng động kia, ta dùng Danh động từ hoàn thành (having + Ved) để diễn tả hành động trước

– Khi hai động từ của cùng chủ từ xảy ra trước sau trong quá khứ, dùng Having + Ved để diễn tả hành động trước (kéo dài hơn hành động sau)

Đáp án:

1. Three students were suspected of having cheated during the examination.

Tạm dịch: Ba học sinh bị nghi là đã gian lận trong kỳ thi.

2. Having failed twice, Nam didn’t want to try again.

Tạm dịch: Sau khi thất bại hai lần, Nam không muốn thử lại lần nữa.

3. I denied having made any private calls on the office phone, but my boss didn’t believe me.

Tạm dịch: Tôi đã từ chối việc thực hiện bất kỳ cuộc gọi cá nhân nào trên điện thoại văn phòng, nhưng ông chủ của tôi đã không tin tôi.

4. He could not recall having seen the traffic accident.

Tạm dịch: Anh ta không thể nhớ lại rằng anh ấy đã nhìn thấy tai nạn giao thông.

5. Having read the instructions carefully, he started to install the application.

Tạm dịch: Sau khi đọc kỹ hướng dẫn một cách cẩn thận, anh ta bắt đầu cài đặt ứng dụng

Bài 4

Task 4. Choose the best answer to complete each sentence by circling A, B, C, or D.

Chọn câu trả lời tốt nhất để hoàn thành mỗi câu bằng cách khoanh tròn A, B, C, hoặc D.

Test yourself 1: Units 6 - 7 - 8 SBT Tiếng Anh 11 mới

Đáp án:

1. C 2. B 3. A 4. C

5. B 6.A 7 C 8. D

Bài 5

Task 5. Read and complete the text with the words from the box.

Đọc và hoàn thành văn bản bằng những từ trong hộp.

undergraduate overseas requirements qualifications vocational

OPEN UNIVERSITIES AUSTRALIA

Open Universities Australia, an online higher education organization, is run by seven universities. It offers Australian and (1) ________students the opportunity to study academic subjects and (2) ________ modules at their own pace, and in their own time. The units of study and the (3) ________ students achieve are identical to those awarded to on-campus students. Open Universities Australia offers: bridging and short courses, vocational education and training modules and courses, university (4) ________ units, postgraduate units and courses, and library service. As Open Universities Australia has no entry (5) ________or limits on places, it offers students the flexibility to study at home in any or all of four study periods each year, starting in March, June, September, and December.

Đáp án:

Open Universities Australia, an online higher education organization, is run by seven universities. It offers Australian and (1) overseas students the opportunity to study academic subjects and (2) vocational modules at their own pace, and in their own time. The units of study and the (3) qualifications students achieve are identical to those awarded to on-campus students. Open Universities Australia offers: bridging and short courses, vocational education and training modules and courses, university (4) undergraduate units, postgraduate units and courses, and library service. As Open Universities Australia has no entry (5) requirements or limits on places, it offers students the flexibility to study at home in any or all of four study periods each year, starting in March, June, September, and December.

undergraduate (adj): chưa tót nghiệp

overseas (n): nước ngoài

requirements (n): yêu cầu

qualifications(n): bằng câos

vocational (adj): học nghề

Tạm dịch:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ AUSTRALIA

Trường đại học mở Australia, một tổ chức giáo dục đại học trực tuyến, được điều hành bởi 7 trường đại học. Nó cung cấp cho sinh viên Úc và sinh viên nước ngoài cơ hội để nghiên cứu các môn học và các mô hình dạy nghề theo tốc độ riêng của họ, và trong thời gian riêng của họ. Các đơn vị học tập và trình độ học sinh đạt được giống hệt với các đơn vị được trao cho sinh viên khi học trong khuôn viên trường. Open Universities Australia cung cấp: các khóa học cầu nối và ngắn hạn, giáo dục nghề nghiệp và các mô-đun đào tạo và các khóa học, các đơn vị đại học, các đơn vị sau đại học và các khóa học, và một dịch vụ thư viện. Vì Open Universities Australia không có yêu cầu đầu vào hoặc giới hạn về địa điểm, sinh viên có thể linh hoạt học tại nhà trong bất kỳ hoặc tất cả bốn giai đoạn nghiên cứu mỗi năm, bắt đầu vào tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12.

Bài 6

Task 6: Read the text and complete the sentences below, using no more than four words.

Đọc văn bản và hoàn thành các câu dưới đây, sử dụng không quá bốn từ.

Melting of sea ice in the Arctic has reduced the population size of polar bears and threatens the species with extinction.

Scientists say that the earlier annual break-up of sea ice caused by climate change is cutting short the hunting season for the bears, which depend on floating banks of ice to reach their prey.

Lack of sea ice in spring and summer is forcing the hungry polar bears to spend longer on land. This gives a false impression that their numbers are increasing as they encroach on human settlements to search for food.

Female polar bears depend on the spring hunting season in order to build the fat reserves needed to see them through the summer months. But the ice is disappearing, which means that the bears have not had time to build up normal levels of fat.

Since female bears become thinner, they are easily affected by the disease. Their ability to reproduce and the survival chances of their cubs decline significantly.

The sea ice provides polar bears with a hunting ground, from which the bears can reach their prey – wild seals and other marine mammals.

Scientists are worried that if the sea ice season continues to get shorter, polar bears will not be able: spend enough time on the ice to hunt and feed themselves.

Tạm dịch:

Sự tan chảy của băng biển ở Bắc Cực đã giảm kích thước quần thể gấu Bắc cực và đe dọa các loài bị tuyệt chủng.

Xem thêm : [Bài học tiếng Anh giao tiếp] Bài 61 – 69 bài học tiếng Anh giao tiếp cơ bản

Các nhà khoa học nói rằng việc băng tan hàng năm trước đó của băng biển gây ra bởi biến đổi khí hậu đang cắt ngắn mùa săn đi săn cho gấu, loài mà phụ thuộc vào các dải băng trôi nổi để tiếp cận con mồi của chúng.

Thiếu băng biển vào mùa xuân và mùa hè đang buộc những con gấu Bắc cực đang bị đói phải mất nhiều thời gian hơn trên đất liền. Điều này khiến ta lầm tưởng rằng mật độ của chúng đang gia tăng khi chúng xâm lấn vào các khu định cư của con người để tìm kiếm thức ăn.

Gấu Bắc cực phụ thuộc vào mùa săn bắn mùa xuân nhằm xây dựng trữ lượng chất béo cần thiết để giúp chúng đi qua những tháng mùa hè. Nhưng băng đang biến mất, có nghĩa là gấu không có thời gian để xây dựng đủ lượng chất béo như bình thường.

Vì gấu cái trở nên gầy hơn, nên chúng dễ bị ảnh hưởng bởi bệnh tật. Khả năng sinh sản của chúng và cơ hội sống sót của đàn con của họ giảm đáng kể.

Băng biển cung cấp cho gấu Bắc cực một khu vực săn bắn, từ đó những con gấu có thể tiếp cận con mồi của chúng – những con hải cẩu hoang dã và các động vật biển có vú khác.

Các nhà khoa học đang lo lắng rằng nếu băng biển mà các mùa tiếp tục nhận được ngày một ít hơn thì gấu Bắc cực sẽ không thể có đủ thời gian trên băng để săn bắt và nuôi sống bản thân chúng.

1. According to scientists, polar ice is melting because of…………………………….

2. Polar bears are getting closer to where people live in order to…………………………….

3. When female bears cannot build up fat reserves, they are……………………………

4. Polar bears need ……………………….to catch seals and other marine mammals for food.

5. If the sea ice season ………………………. polar bears will not have enough time for hunting and feeding themselves.

Đáp án:

1. According to scientists, polar ice is melting because of climate change

2. Polar bears are getting closer to where people live in order to search for food

3. When female bears cannot build up fat reserves, they are easily affected by the disease

4. Polar bears need a hunting ground to catch seals and other marine mammals for food.

5. If the sea ice season continues to get shorter polar bears will not have enough time for hunting and feeding themselves.

Bài 7

Task 7. Listen to the recording about Niagara Falls and choose the correct answer A, B, C, or D.

Nghe đoạn ghi âm về Niagara Falls và chọn đáp án đúng A, B, C, hoặc D.

4. Where can tourists view the falls?

A. From trains and hiking trails

B. From airplanes

C. From boats or the surrounding parks

D. From the surrounding mountains

5. Which of the following attractions is not mention«

A. Niagara Falls Botanical Gardens

B. Niagara Falls History Museum

C. Niagara Falls Farmers Market

D. Niagara Falls Butterfly Conservatory

Đáp án:

1 B 2.B 3 A 4. C 5. D

Audio script:

Niagara Falls is one of the most spectacular natural wonders of the world. It is located on the Niagara River along the border between two countries: the United States and Canada. Niagara Falls actually consists of three falls. The American Falls lies on the United States side of the border, in the state of New York. The Horseshoe Falls lie mainly on the Canadian side. The Bridal Veil Falls, which are the smallest, are also on the American side. It is estimated that 85% of the water in Niagara River flows over the Horseshoes Falls, which are the most impressive of the three waterfalls.

Each year about 10 million people visit the falls, mainly in the summer tourist season. Visitors can take a boat ride right up to the edge of the falls or view them from the parks on both sides of the river. There are many other attractions for visitors; they can enjoy the wildflowers and trees in the beautiful Botanical Gardens, visit the Niagara Falls Farmers Market or History Museum, or explore the lakes or hiking trails in the area.

Tạm dịch:

Thác Niagara là một trong những kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục nhất trên thế giới. Nó nằm trên sông Niagara dọc theo biên giới giữa hai nước: Hoa Kỳ và Canada. Thác Niagara thực sự bao gồm ba thác. Thác Mỹ nằm ở phía bên Hoa Kỳ của biên giới, ở bang New York. Thác Horseshoe nằm chủ yếu ở phía Canada. Thác Bridal Veil, con thác nhỏ nhất, cũng ở phía Mỹ. Người ta ước tính rằng 85% lượng nước ở sông Niagara chảy qua thác Horseshoes, là thác nước ấn tượng nhất trong ba thác nước.

Mỗi năm có khoảng 10 triệu người đi tham quan thác, chủ yếu là vào mùa du lịch – mùa hè. Du khách có thể đi thuyền đến tận mép thác hoặc ngắm nhìn từ công viên ở hai bên bờ sông. Có nhiều điểm hấp dẫn khác cho du khách; họ có thể chiêm ngưỡng những loài hoa dại và cây trong Vườn Bách Thảo xinh đẹp, ghé thăm Niagara Falls Farmers Market hoặc Bảo tàng Lịch sử, hoặc khám phá các hồ hoặc những con đường mòn đi bộ đường dài trong khu vực.

Bài 8

Task 8. Write an email to Ms. Wilson, an admission officer at Riverside Institute of Education in Californie USA, requesting more information about their computer science programme. You can ask about entry requirements, accommodation, and fees, using the following outline or your own ideas.

Viết một email cho Ms Wilson, một nhân viên tuyển sinh tại Riverside Institute of Education ở Californie USA, yêu cầu thêm thông tin về chương trình khoa học máy tính của họ. Bạn có thể hỏi về yêu cầu nhập học, chỗ ở và lệ phí, sử dụng dàn ý sau đây hoặc ý tưởng của riêng bạn.

Outline

Introduction:

(1 ) say why you are writing (to ask for information about the computer science programme)

Body:

(2) tell Ms Wilson about your plans and education background

– to study in the USA, improve your future job prospects; develop a career in computer science after graduation

– your best subjects: maths, IT, and English

(3) ask questions about entry requirements, entrance exams, and enrolment form

(4) ask questions about accommodation and living costs

(5) ask questions about the tuition fees

Conclusion:

(6) include a friendly ending and complimentary close

Gợi ý đáp án:

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Cấu trúc và các thành phần cơ bản trong câu tiếng Anh
Next Post: Làm sao để đọc tên website bằng tiếng Anh một cách đơn giản »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026