Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / Làm bài tập tiếng Anh lớp 6 tổng hợp đầy đủ theo từng Unit

Làm bài tập tiếng Anh lớp 6 tổng hợp đầy đủ theo từng Unit

30/11/2023 30/11/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video cách làm bài tiếng anh lớp

Lớp 6 là thời điểm cực kỳ quan trọng vì đây là lúc trẻ chuyển giao giữa cấp tiểu học và trung học cơ sở, các nội dung của chương trình học mang tính học thuật hơn thay vì các bài học làm quen như ở cấp tiểu học. Do đó, cha mẹ, người lớn cần có sự giám sát và quan tâm chặt chẽ hơn đối với trẻ. Phụ huynh cần cho bé làm bài tập tiếng Anh lớp 6, đặc biệt là các bài tập mang tính bổ trợ các kiến thức trên lớp. Bài viết này sẽ tổng hợp các bài tập tiếng Anh liên quan đến chương trình lớp 6 theo Unit để phụ huynh tham khảo.

Có thể bạn quan tâm
  • Bài luyện nghe tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng thường gặp
  • Mất gốc tiếng Anh nên bắt đầu từ đâu? Lộ trình học từ A – Z
  • Trọn bộ đề thi tiếng Anh chuyên ngành y khoa (kèm đáp án)
  • 70+ CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO CHỦ ĐỀ CHO TRẺ EM TIỂU HỌC
  • 100+ Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thực phẩm

Làm bài tập tiếng Anh lớp 6 sẽ giúp trẻ củng cố kiến thức được học trên lớp

Bạn đang xem: Làm bài tập tiếng Anh lớp 6 tổng hợp đầy đủ theo từng Unit

I. Tổng hợp kiến thức làm bài tập tiếng Anh lớp 6 cơ bản

1. Làm bài tập tiếng Anh lớp 6 UNIT 1

a) Hiện tại đơn

Đây là thì đơn giản nhất trong tiếng anh, cũng là dạng nền tảng cho các thì sau này.

Công thức

Loại câu

Khẳng định

Phủ định

Câu nghi vấn

Câu có động từ “to be”

S + is/ am/ are

S + is/ am/ are + not

Is/ Am/ Are + S … ?

Câu có động từ thường

S (I/ You/ We/ They) + V

S (He/ She/ It) + V (s/es)

S (I/ You/ We/ They) + don’t + V

S (He/She/ It) + doesn’t + V

Do/ Does + S + V?

b) Hiện tại tiếp diễn

Công thức

Thì hiện tại tiếp diễn có công thức khá đơn giản:

  • Câu khẳng định: S + is/ am/ are + Ving.
  • Câu phủ định: S + is/ am/ are + not + Ving
  • Câu nghi vấn: Is/ am/ are + S + Ving?
  • Trả lời: Yes, S + is/ are/am

No, S + is/are/am not.

2. Làm bài tập tiếng Anh lớp 6 UNIT 2

a) There is/ There are

Công thức

  • Khẳng định: There is a/an + N (số ít) | There are + N (số nhiều)
  • Phủ định: There is not/ isn’t a/an + N (số ít) | There are not/ aren’t + N (số nhiều)
  • Nghi vấn: Is there a/ an + N (số ít)? | Are there (any) + N (số nhiều)?

Cách dùng

  • Dùng để miêu tả sự tồn tại của một hay nhiều sự vật tại thời điểm hiện tại
  • There is: dùng với danh từ số ít
  • There are: dùng với danh từ số nhiều

Ví dụ

  • There is a cat on the table.
  • There are many flowers in the garden.

b) Giới từ chỉ nơi chốn

  • In: trong

Ví dụ: There are a lot of people in the house.

  • On: trên >< Under: dưới

Ví dụ: On the wall, many pictures were hung.

  • Behind: đằng sau >< In front of: đằng trước

Ví dụ: There is a cafe behind/ in front of the park.

  • Between: giữa (2 vật)

Ví dụ: Ba’s house is between the bakery and the florist.

  • Next to: bên cạnh

Ví dụ: Ba is sitting next to his wife.

3. UNIT 3: Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai

Đôi khi, hiện tại tiếp diễn có thể được dùng để diễn tả sự việc chắc chắn đã xảy ra trong tương lai (thường là được lên kế hoạch trước).

Ví dụ:

  • My family is coming to see my brother in Germany next week.
  • I am attending the Art Class tomorrow to pursue my interest.
  • She is having an interview at the end of this week to prepare for her report.

4. UNIT 4: So sánh hơn

Với tính từ ngắn:

S1 + to be + adj + er + than + S2

S1 + V + adv + er + than + S2

Ví dụ:

  • My brother is taller than you.
  • This weather is hotter than that in the time of winter days.
  • He runs faster than me

Xem thêm : Cách học tiếng Anh cho người mất gốc lớp 6 bền vững nhất

Với tính từ dài:

S1 + to be + more + adj + than + S2

S1 + V + more + adv + than + S2

Ví dụ:

  • Lara is more beautiful than her older sister.
  • She holds this bottle more especially than him.

Lưu ý: các tính từ như “happy”, “early”, “easy”, … dù là tính từ dài (do có 2 âm tiết trở lên) nhưng sử dụng công thức của tính từ ngắn khi so sánh.

5. UNIT 5

a) So sánh nhất

Với tính từ ngắn:

S + to be + the + adj + est + N

S + V + the + adv + est

Ví dụ:

  • My mom is the greatest person in the world.
  • Lan is the tallest girl in the class.

Xem thêm : Cách học tiếng Anh cho người mất gốc lớp 6 bền vững nhất

Với tính từ dài:

S + to be + the most + adj + N

S + V + the most + adv

Ví dụ:

  • Linh is the most intelligent student in my class.

b) “Must”

  • Thể khẳng định (must + V) diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc.

Ví dụ:

He must go to bed earlier.

  • Thể phủ định (must not + V/ mustn’t V) diễn tả ý cấm đoán, không được phép.

Ví dụ:

You must not park here.

Passengers mustn’t talk to the driver.

6. UNIT 6: Should/ Shouldn’t

  • Câu khẳng định: S + should + V

Ví dụ: You should see a doctor.

  • Câu phủ định: S + shouldn’t + V

Ví dụ: You shouldn’t eat too many candies.

  • Câu nghi vấn: Should + S + V…?

Ví dụ: Should he go to the dentist?

7. UNIT 7: Conjunction (and, so, but, because, although)

  • And: thêm/ bổ sung một thứ vào một thứ khác

Ví dụ: I do morning exercise everyday to keep fit and relax.

  • But: dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa.

Ví dụ: He works quickly but accurately.

  • So: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của một hành động/ sự việc được nhắc đến trước đó

Ví dụ: I’ve started dating a soccer player, so now I can watch the game each week.

  • Although: dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau về mặt logic

Ví dụ: Although he is very old, he goes jogging every morning.

  • Because: dùng để diễn tả nguyên nhân, lí do, bởi vì

Ví dụ: I didn’t go to school today because it rained so heavily.

8. UNIT 8: Thì quá khứ đơn (Past simple)

  • Công thức:

Động từ to be

Động từ thường

Câu khẳng định

S( I/ You/ We/ They) + were ….

S(He/She/It) + was

S + Ved

Câu phủ định

S( I/ You/ We/ They) + were not

S(He/She/It) + was not

Lưu ý: were not = weren’t, was not = wasn’t

S + didn’t + V nguyên thể

Xem thêm :

Câu nghi vấn

Was/ Were + S … ?

=> Trả lời:

Yes, S + was/ were

No, S wasn’t/ weren’t

Did + S + V nguyên thể…?

=> Trả lời:

Yes, S + did

No, S + didn’t.

  • Cách dùng
  • Diễn tả hành động đã xảy ra/ chưa từng xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: She visited Hanoi last month.

  • Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: He woke up, had breakfast and came to his school.

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ: When I was listening to music, someone came.

  • Dùng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If someone told him, he would not do this.

9. UNIT 9: Thì hiện tại hoàn thành (The present simple)

Công thức

  • Câu khẳng định: S + have/has + VpII.
  • Câu phủ định: S + have/has + not + VpII.

Chú ý: have not = haven’t, has not = hasn’t

  • Câu nghi vấn: Have/ Has + S + VpII?

Ví dụ: She has completed her homework.

She hasn’t completed her homework.

Has she completed her homework?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập đến việc nó xảy ra khi nào.

Ví dụ: I have graduated from university.

  • Diễn tả hành động được bắt đầu tại một thời điểm trong quá khứ và đang tiếp tục diễn ra.

Ví dụ: He has lived in Hanoi since he was born.

  • Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và tại thời điểm hiện tại vẫn còn làm.

Ví dụ: He has played basketball and now he is playing for the Dragon team.

  • Diễn tả một kinh nghiệm bạn đã có được cho đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Dream Girl was the best movie I’ve ever watched.

10. UNIT 10: Thì tương lai đơn (The future simple)

Công thức

  • Khẳng định: S + Will + V
  • Phủ định: S will + not/ won’t + V
  • Nghi vấn: Will + S + V?

Ví dụ:

I will help her take care of her children.

I won’t tell her the truth.

Cách dùng

  • Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói:

I miss her. I will go to her house to see her.

  • Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời:

Will you go to this party tonight?

Will you turn on the fan?

  • Diễn đạt dự đoán không có căn cứ:

I think people will not use computers after the 25th century.

11. UNIT 11: Câu điều kiện loại 1

  • Câu điều kiện loại 1: là câu mà điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
  • Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V

Ví dụ:

If I tell her everything, she will know how much I love her.

If it rains, we will not go to the cinema.

II. Làm bài tập tiếng Anh lớp 6

Phụ huynh có thể tham khảo phần bài tập tiếng Anh lớp 6 đã được tổng hợp dưới đây để ôn luyện cho trẻ:

Hy vọng qua bài viết này, phụ huynh đã có thêm cho mình các gợi ý về quá trình làm bài tập tiếng Anh lớp 6 cho trẻ. Bên cạnh kiến thức trên lớp, việc rèn luyện và củng cố các kiến thức này bằng cách làm bài tập cũng vô cùng quan trọng và hữu ích.

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « TÓM TẮT ĐẦY ĐỦ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH – CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Next Post: Bài sau »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026