Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) – Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) – Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

17/10/2023 17/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video cách học hiện tại đơn

Hiện tại đơn là gì?

Có thể bạn quan tâm
  • Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về tính cách
  • Duolingo tiếng Hàn – phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả
  • 100+ Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng hàng ngày
  • “Bật mí” 5 mẹo giúp bạn học tốt chương trình tiếng anh lớp 8 mới
  • Bài tập thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn môn tiếng Anh lớp 6

Định nghĩa: Hiện tại đơn là thì được sử dụng để diễn tả một thói quen/hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại hoặc chân lý, điều hiển nhiên.

Bạn đang xem: HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) – Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

Đây là dạng thì đơn giản nhất nhưng là nền tảng để các bạn học các thì khác. Vì thế, các bạn cần chú ý thực hành đầy đủ để ghi nhớ bài học nữa nhé!

Công thức hiện tại đơn

1. Câu khẳng định

ST Động từ tobe Động từ thường Công thức

S + am/ is/ are+ N/ Adj

– I + am

– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is

– You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

S + V(s/es)

– I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)

– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)

Ví dụ

– I am an engineer. (Tôi là một kỹ sư.)

– He is a lecturer. (Ông ấy là một giảng viên.)

– The car is expensive. (Chiếc ô tô này rất đắt tiền.)

– They are students. (Họ là sinh viên.)

– I often go to school on foot. (Tôi thường đi bộ đến trường.)

– She does yoga every evening. (Cô ấy tập yoga mỗi tối.)

– The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây.)

Lưu ý:

– Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go -goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash – washes )

– Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)

– Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

Video học thì hiện tại đơn

2. Câu phủ định

Động từ “to be”

Động từ chỉ hành động

Công thức

S + am/are/is + not +N/ Adj

S + do/ does + not + V(nguyên thể)

(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)

Chú ý

(Viết tắt)

is not = isn’t

are not = aren’t

do not = don’t

does not = doesn’t

Ví dụ

• I am not an engineer. (Tôi không phải là một kỹ sư.)

• He is not (isn’t) a lecturer. (Ông ấy không phải là một giảng viên.)

• The car is not (isn’t) expensive. (Chiếc ô tô không đắt tiền.)

• They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên.)

• I do not (don’t) often go to school on foot. (Tôi không thường đi bộ đến trường.)

• She does not (doesn’t) do yoga every evening. (Cô ấy không tập yoga mỗi tối.)

• The Sun does not (doesn’t) set in the South. (Mặt trời không lặn ở hướng Nam.)

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ. Các bạn chú ý:

Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể – không chia)

Ví dụ:

Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)

=> Câu đúng: She doesn’t like chocolate.

3. Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Động từ to “be”

Động từ chỉ hành động

Công thức

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?

A:

– Yes, S + am/ are/ is.

– No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?

A:

– Yes, S + do/ does.

– No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ

Q: Are you an engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?

A: Yes, I am. (Đúng vậy)

No, I am not. (Không phải)

Q: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)

A: Yes, she does. (Có)

No, she doesn’t. (Không)

b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Động từ to “be”

Động từ chỉ hành động

Công thức

Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?

Ví dụ

– Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

– Who are they? (Họ là ai?)

– Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

4. Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ tần suất

always, constantly

usually, frequently

often, occasionally

sometimes

seldom, rarely

every day/ week/ month …

Dành tặng các bạn học IELTS nguồn 15 ebooks từ cơ bản đến nâng cao, do IELTS Fighter biên soạn, có đủ từ ngữ pháp, từ vựng đến 4 kỹ năng để ôn luyện hiệu quả hơn.

Bạn click qua đây đăng ký nhận nhé: https://quatang.ielts-fighter.com/15sach

tang-15-ebook-ielts-fighter

Cách dùng hiện tại đơn

1. Cách dùng trong trường hợp thường

Thì hiện tại đơn được sử dụng để:

Ví dụ

Phân tích

Chức năng 1.

Diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

Ví dụ 1:

– I usually (get) …… up at 6 a.m. (Tôi thường thức dậy vào 6 giờ sáng.)

A. get

B. am getting

C. will get

Xem thêm : Từ vựng các môn thể thao bằng tiếng Anh có thể bạn không biết

Có từ tín hiệu usually, everyday chỉ những thói quen thường xảy ra

® Cần điền thì hiện tại đơn

® Loại B. am getting và C. will get

® Chọn A. Get

Chức năng 2.

Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên

Ví dụ 2:

– The Earth (move) ….. around the Sun. (Trái Đất quay quanh Mặt Trời)

A. moved

B. moves

C. will move

Trái Đất luôn luôn quay xung quanh Mặt Trời, đó là sự thật hiển nhiên và sẽ không bao giờ thay đổi

® Loại A. moved và C. will move

® Chọn B. moves

Chức năng 3.

Nói về một lịch trình có sẵn, chương trình, thời gian biểu cố định

VD: train (tàu), plane (máy bay),…

Ví dụ 3:

– The plane (land) …… at 10 a.m. tomorrow. (Máy bay hạ cánh lúc 10 giờ sáng mai.)

A. will land

B. landed

C. lands

Tuy giờ hạ cánh là 10 sáng mai, nhưng đây là lịch trình đã được cố định và không thay đổi

® Sử dụng thì Hiện tại đơn

® Chọn C. lands

Chức năng 4.

Sử dụng trong câu điều kiện loại I

Ví dụ 4:

– If I (pass)…… this exam, my parents will take me to London. (Nếu tớ đỗ kỳ thi này, bố mẹ tớ sẽ đưa tớ đến London.)

A. pass

B. passed

C. will pass

Đây là câu điều kiện loại I, mệnh đề chứa If sử dụng thì Hiện tại đơn

® Loại B. passed và C. will pass

® Chọn A. pass

Trong cách sử dụng thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning, once in a blue moon…

Tuy nhiên, những từ/cụm từ trên khá phổ biến và nhàm chán, khi đưa vào câu trong IELTS cũng chỉ sử dụng 1 cấu trúc là S + adverb + verb, khiến cho thí sinh không thể hiện được sự đa dạng về ngữ pháp. Nên hãy tham khảo những cụm từ thay thế dưới đây.

2. Một số cụm từ thay thế hay để sử dụng trong bài thi IELTS

Để đa dạng ngữ pháp, IELTS Fighter khuyên các bạn:

  • KHÔNG CẦN phải sử dụng liên tục.
  • Tìm những câu thành ngữ, những cách nói hay hơn. Dưới đây là một số cụm từ dễ “ghi điểm” mà các bạn có thể tham khảo.

(to) have one’s moments

= sometimes

I am not usually lazy, but I have my moments.

(every) now and then/again

= sometimes

I have to cut down on my sugar intake, but every now and then I indulge myself with some quality dark chocolate.

like clockwork

= always

My father walks the dog every morning like clockwork.

3. Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

a. Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2.

Ví dụ:

I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ.) (Mở đầu – Speaking part 1)

Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng.) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)

I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề.) (Mở đầu – Speaking part 3)

b. Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ:

Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt.) (Sự thật)

Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới.) (Sự thật)

Hãy xem ngay bài viết Các thì trong tiếng Anh với công thức, cách học hiệu quả, nhớ lâu nhé!

Bài tập hiện tại đơn có đáp án

Dưới đây là một số bài tập, các bạn xem đáp án ở phía sau.

Exercise 1. Chuyển đổi các câu cho sẵn sang thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Thể khẳng định

Thể phủ định

Thể nghi vấn

We go shopping every weekend.

Does it rain every afternoon in the hot season?

They don’t like to hang out during weekdays.

The Earth revolves around the Sun.

She only eats fish.

How often do they watch movie?

Does he drink tea for breakfast?

I don’t know how to play piano.

Your exam starts at 09:00.

Is London a large city?

Exercise 2. Chia động từ trong ngoặc.

1. My brother always ………………………….. Saturday dinner. (make)

2. Ruth ………………………….. eggs; they ………………………….. her ill. (not eat; make)

3. “Have you got a light, by any chance?” “Sorry, I …………………………..” (smoke)

4………………………….. Mark ………………………….. to school every day? (go)

5………………………….. your parents ………………………….. your boyfriend? (like)

6. How often ………………………….. you ………………………….. hiking? (go)

7. Where ………………………….. your sister …………………………..? (work)

8. Ann …………………………… usually ………………………….. lunch. (not have)

9. Who ………………………….. the ironing in your house? (do)

10. We ………………………….. out once a week. (hang)

Exercise 3. Hoàn thành các câu sau (Sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định).

Ví dụ:

0. Claire is very open-minded. She knows (know) lots of people.

-> We’ve got plenty of chairs, thanks. We don’t want(not want) any more.

1. My friend is finding life in Paris a bit difficult. He ………………………….. (speak) French.

2. Most students live quite close to the college, so they ……………………. (walk) there every day.

3. How often ………………………….. you ………………………….. (look) in a mirror?

4. I’ve got four cats and two dogs. I ………………………….. (love) animals.

5. No breakfast for Mark, thanks. He ………………………….. (eat) breakfast.

6. What’s the matter? You ………………………….. (look) very happy.

7. Don’t try to ring the bell. It ………………………….. (work).

8. I hate telephone answering machines. I just ………………………….. (like) talking to them.

9. Matthew is good at basketball. He ………………………….. (win) every game.

10. We always travel by bus. We ………………………….. (own) a car.

Xem thêm : Trung Tâm Anh Ngữ Saigon American

Exercise 4. Chia những động từ sau ở thì hiện tại đơn để tạo thành một bài IELTS Writing task 1 có nghĩa.

The diagrams below show the stages and equipment used in the cement-making process, and how cement is used to produce concrete for building purposes.

Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

The diagrams (1-illustrate) …………………. the way in which cement is made and how it is then used in the process of making concrete. Overall, limestone and clay (2-pass) ……………… through four stages before being bagged ready for use as cement which then (3-account) …………………. for 15% of the four materials used to produce concrete. While the process of making cement (4-use) …………………. a number of tools, the production of concrete (5-require) …………………. only a concrete mixer.

In the first stage of making cement, limestone and clay (6-be) …………….. crushed together to form a powder. This powder (7-be) ……………… then combined in a mixer before passing into a rotating heater which (8-have) ………………… constant heat applied at one end of the tube. The resulting mixture is ground in order to produce cement. The final product is afterwards put into bags ready to be used.

Regarding the second diagram, concrete (9-consist) ……………………… of mainly gravel, which is small stones, and this makes up 50% of the ingredients. The other materials used are sand (25%), cement (15%) and water (10%). These are all poured into a concrete mixer which continually rotates to combine the materials and ultimately produces concrete.

(187 words, Band 9.0)

Exercise 5: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa.

1. It (be)………………a fact that smart phone (help)………………..us a lot in our life.

2. I often (travel)………………..to some of my favorite destinations every summer.

3. Our Math lesson usually (finish)…………………….at 4.00 p.m.

4. The reason why Susan (not eat)……………………….meat is that she (be)…………a vegetarian.

5. People in Ho Chi Minh City (be)………..very friendly and they (smile)………………a lot.

6. The flight (start)………………..at 6 a.m every Thursday.

7. Peter (not study)…………………………very hard. He never gets high scores.

8. I like oranges and she (like)……………..apples.

9. My mom and my sister (cook)…………………….lunch everyday.

10. They (have)…………………breakfast together every morning.

ĐÁP ÁN

Exercise 1.

Thể khẳng định

Thể phủ định

Thể nghi vấn

We go shopping every weekend.

We don’t go shopping every weekend.

Do we/ you go shopping every weekend?

It rains every afternoon in the hot season.

It doesn’t rain every afternoon in the hot season.

Does it rain every afternoon in the hot season?

They like to hang out during weekdays.

They don’t like to hang out during weekdays.

Do they like to hang out during weekdays?

The Earth revolves around the Sun.

The Earth doesn’t revolve around the Sun.

Does the Earth revolve around the Sun?

She only eats fish.

She doesn’t eat fish only.

Does she only eat fish?

They watch movie every weekend.

They don’t watch movie every weekend.

How often do they watch movie?

He drinks tea for breakfast.

He doesn’t drink tea for breakfast.

Does he drink tea for breakfast?

I know how to play piano.

I don’t know how to play piano.

Do you know how to play piano?

Your exam starts at 09:00.

Your exam doesn’t start at 09:00.

Does your exam start at 09:00?

London is a large city.

London isn’t a large city.

Is London a large city?

Exercise 2.

1. makes

2. doesn’t eat; make

3. don’t smoke

4. Does …… go

5. Do …… like

6. do ….go

7. does … work

8. doesn’t … have

9. does

10. hang

Exercise 3.

1. doesn’t speak

2. walk

3. do …look

4. love

5. doesn’t eat

6. look

7. doesn’t work

8. like

9. wins

10. don’t own

Exercise 4.

1. illustrate

2. pass

3. accounts

4. uses

5. requires

6. are

7. is

8. has

9. consists

Exercise 5:

1. is, helps

2. travel

3. finishes

4. doesn’t eat, is

5. are, smile

6. starts

7. doesn’t study

8. likes

9. cook

10. have

Vậy là bài học về thì hiện tại đơn – thì dễ nhất trong tiếng Anh đã hoàn thành rồi. Các bạn nhớ làm bài tập đầy đủ để đảm bảo thuộc được thì và nhớ rõ hơn. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!

Các bạn tiếp tục với bài học về thì và thông tin khác:

  • Thì hiện tại tiếp diễn – từ A – Z
  • Thì hiện tại hoàn thành tổng hợp
  • IELTS là gì? Tất tần tật về kỳ thi IELTS?

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Tự học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu PDF – Download Free
Next Post: Ngữ pháp Minnano Nihongo bài 3 »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026