Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh /

30/11/2023 30/11/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Ngữ pháp, bài tập Động từ khuyết thiếu lớp 6 có đáp án

Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Động từ khuyết thiếu lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp 6.

Có thể bạn quan tâm
  • 84 cấu trúc tiếng Anh bạn cần biết !!!
  • TRỌN BỘ TỪ VỰNG TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI ĐƯỢC SỬ DỤNG PHỔ BIẾN NHẤT
  • 5 tự học tiếng Anh giao tiếp thành công
  • Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: Cơ thể người
  • Tự học tiếng Anh tại nhà, tại sao không?

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THUYẾT

Bạn đang xem:

A. LÝ THUYẾT

1. Định nghĩa động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh

Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) là loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, không được sử dụng là động từ chính trong câu. Nó dùng để diễn đạt khả năng, sự dự định, sự cấm đoán hay cả sự cần thiết… Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể để bổ sung nghĩa cho động từ chính.

Một số động từ khuyết thiếu phổ biến như: have to, must, can, could, may, might, should, ought to,…

Cấu trúc:

S + Modal verb (must/can/could/may/might/should,…) + V (nguyên thể)

Ví dụ:

  • Linda can play volleyball very well. (Linda có thể chơi bóng chuyền rất giỏi.)
  • You should finish your homework before going to the theatre. (Bạn nên hoàn thành bài tập về nhà của mình trước khi đi xem phim.)

2. Đặc điểm của động từ khuyết thiếu

Do không mang đầy đủ chức năng và tính chất của động từ thường, khi sử dụng các động từ khuyết thiếu chúng ta cần lưu ý những điểm sau đây.

Không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều

Các động từ khuyết thiếu không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều, chỉ sử dụng ở hai thời điểm đó là hiện tại và quá khứ.

Dạng của hiện tại: may, should, can, will, ought to, had better

Dạng của quá khứ: might, should, could, would, ought to, had better

Ví dụ:

  • My brother can speak French fluently. (Anh trai của tôi có thể nói tiếng Pháp thành thạo.)
  • We could go out if it didn’t rain. (Chúng tôi đã có thể ra ngoài đi chơi nếu mà trời không mưa.)

Không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay các dạng phân từ khác.

Thay vì được sử dụng cho tất cả các thì như động từ thường, động từ khuyết thiếu không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay bất kỳ dạng phân từ nào khác.

Ví dụ:

  • Linda can dance very beautifully. (Linda có thể nhảy rất đẹp.)
  • Bill will go to Cat Ba tomorrow. (Bill sẽ đi Cát Bà vào ngày mai.)

Không cần trợ động từ đi kèm trong câu hỏi Yes/No hoặc câu hỏi có vấn từ.

Ví dụ:

A: Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

B: Yes, I can (Tôi có thể.)

Có cách dùng tương đối như một trợ động từ trong câu.

Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính và bổ nghĩa cho động từ đó, vì vậy chúng mang cách dùng tương tự như một trợ động từ.

Ví dụ:

  • I will go to Sam Son beach next Sunday. (Tôi sẽ đi tới biển Sầm Sơn vào chủ nhật tới đây.)
  • I won’t go to Sam Son beach next Sunday. (Tôi sẽ không đi tới biển Sầm Sơn vào chủ nhật tới đây.)

3. Các động từ khuyết thiếu thường gặp

Mỗi động từ khuyết thiếu sẽ có một ý nghĩa và chức năng riêng biệt. Vì vậy chúng ta phải nắm rõ cách dùng của từng từ để có thể vận dụng linh hoạt trong tiếng Anh cũng như tránh những nhầm lẫn không đáng có. Hãy cùng Step Up tổng hợp lại một số động từ khuyết thiếu thường gặp nhất qua bảng ngay sau nhé.

Động từ khuyết thiếu

Chức năng

Ví dụ

Chú ý

Can: có thể

Diễn tả khả năng tại hiện tại hoặc tương lai về ai đó có thể làm được những gì hoặc một sự việc có thể sắp xảy ra.

  • This class can start in September
  • Linda can sing and dance very well

Can và Could trong tiếng Anh còn được sử dụng trong các câu hỏi, câu đề nghị, xin phép và yêu cầu.

Ví dụ:

  • Could you repeat your name, please?

Could: có thể (dạng quá khứ của “can”)

Diễn đạt một khả năng xảy ra trong thì quá khứ

My daughter could read books when she was only four years old.

Have to: phải

Diễn tả sự cần thiết phải làm điều gì nhưng là do tác động bởi yếu tố khách quan (nội quy, quy định…)

“You have to stop smoking.” Her doctor said.

Don’t have to = Don’t need to (không cần thiết phải làm gì)

Must: phải, chắc hẳn

  • Diễn đạt sự cần thiết, điều bắt buộc ở thì hiện tại hoặc trong tương lai
  • Đưa ra lời khuyên hay sự suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh
  • All students must hand in their assignments before 18th August.
  • It’s raining. It must be cold.

Mustn’t – chỉ sự một cấm đoán

Ví dụ:

  • You mustn’t smoke here!

May: có thể

Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại

It may rain today

May và might còn có thể dùng để xin phép. Nhưng might ít sử dụng trong văn nói, chủ yếu sử dụng trong câu gián tiếp:

Ví dụ:

  • May I close the door?.

Might: có thể (dạng quá khứ của “may”)

Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứ (cũng có thể dùng cho hiện tại nhưng ít khả năng hơn “may”)

Who has just called Lam might be June.

Will: sẽ

  • Diễn đạt về sự dự đoán sự việc xảy sẽ ra trong tương lai.
  • Đưa ra một quyết định ngay tại thời điểm nói.
  • Tomorrow will be rainy.
  • Did you buy a pen for me ? Oh, sorry. I’ll go now.

Will và Would còn được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu và lời mời

Ví dụ:

  • Will you take a photo?
  • Would you like a cup of tea?

Would: sẽ (quá khứ của “will”)

Xem thêm : 100+ TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH IN ẤN BẠN NÊN BIẾT

diễn tả một giả định xảy ra hoặc một dự đoán về sự việc có thể xảy ra trong quá khứ

I would go picnicking if it didn’t rain.

Shall: sẽ

Thường dùng để xin ý kiến và lời khuyên. (Hiện nay “will” được sử dụng nhiều hơn so với “shall”)

Where shall we eat tomorrow evening?

Should: nên

  • Diễn đạt sự bắt buộc hay nhiệm vụ bắt buộc nhưng ở mức độ nhẹ hơn so với “must”
  • Dùng để đưa ra lời khuyên và ý kiến
  • Dùng để đưa ra suy đoán
  • You should send this contract to John before 5 p.m.
  • You should go to bed before 11 p.m everyday.
  • He studied very hard, he should get better grades.

Ought to: nên

Chỉ sự bắt buộc, có tính chất mạnh hơn “Should” nhưng bé hơn “Must”

You ought not to eat ice cream at night.

B. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp

1. When John was young, he _____ work in the garden for long hours.

a. can

b. could

c. will

d. should

2. He_____ have gone out with Mary because he was with me that day.

a. mustn’t

b. shouldn’t

c. won’t

d. couldn’t

3. Because we have to be there by 7.30, we_____ take a grabcar.

a. ought to

b. may

c. ought

d. are able to

4. It_____ rain today. Let’s take an umbrella.

a. could be

b. must

c. might

d. had better

5. _____ you help me with the homework?

a. May

b. Shall

c. Should

d. Will

Đáp án:

  1. b
  2. d
  3. a
  4. c
  5. d

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong ngoặc

  1. She ……. go to work early, didn’t she? (had to/ has to/ ought to)
  2. His eyes were so bad that he ……….. read the newspapers. (shouldn’t/hadn’t to/ couldn’t/ can’t)
  3. There’s the waiter. We …….. ask him for the bill. (will/ shall/ am able to/ could)
  4. ………..you be able to come to the B.M workshop? – I’m afraid not. (Can/ will/ May/ should)
  5. His car broke down so he ………..come by bus. (had to/ must/should/ could)
  6. ……………. ask you some questions? – Okay, go ahead. (Shall I / Will I / Should I / May I )
  7. She ……….. go now. She’s getting late. (had rather/ had better/ ought/ would rather)

Đáp án

  1. had to
  2. couldn’t
  3. will
  4. will
  5. had to
  6. May I
  7. had better

C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau.

1. Young people ______ obey their parents.

A. must

B. may

C. will

D. ought to

2. Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work late today.

A. can

B. have to

C. could

D. would

3. I ______ be delighted to show you round the factory.

A. ought to

B. would

C. might

D. can

4. Leave early so that you ______ miss the bus.

A. didn’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. mustn’t

5. Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune.

A. must

B. might

C. will

D. should

6. You ______ to write them today.

A. should

B. must

C. had

D. ought

7. Unless he runs, he______ catch the train.

A. will

B. mustn’t

C. wouldn’t

D. won’t

8. When _____you come back home?

A. will

B. may

C. might

D. maybe

9. _____you

A. may

B. must

C. will

D. could.

Exercise 2: Viết lại các câu sau đây sao cho nghĩa không đổi.

1. Perhaps Susan knows the address. (may) => Susan______________________________________________

2. It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might) => Joanna ______________________________________________

3. The report must be on my desk tomorrow. (has) => The report ______________________________________________

4. I managed to finish all my work. (able) => I______________________________________________

5. It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t) => Nancy______________________________________________

Exercise 3: Trong những câu sau đây, có một số câu chính xác và một số câu chứa một lỗi sai. Nếu câu đó đúng, hãy đánh dấu ü, nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai đó.

1. You must have be surprised when you heard the news.

2. You needn’t have do all this work.

3. The window must have been broken on purpose.

4. You must tired after working so hard.

5. One of the men may have died on the mountain.

6. You must been driving too fast.

7. The thief must have come in through the window.

8. If he is not in the office, he must at home.

Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 đầy đủ, chi tiết khác:

  • Ngữ pháp, bài tập Câu so sánh ngang bằng, so sánh hơn, hơn nhất lớp 6 có đáp án

  • Ngữ pháp, bài tập Câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án

  • Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án

  • Ngữ pháp, bài tập Giới từ chỉ vị trí lớp 6 có đáp án

  • Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án

Săn SALE shopee tháng 12:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Từ vựng tiếng Anh chủ đề quần áo
Next Post: Hướng dẫn phương pháp học từ vựng tiếng anh C1 C2 hiệu quả nhớ lâu »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026