Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh /

28/11/2023 28/11/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Với lời giải bài tập Unit 4 lớp 9: Looking back trong Unit 4: Life in the past Tiếng Anh 9 sách mới (chương trình thí điểm) hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 9 dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh 9 Unit 4.

Có thể bạn quan tâm
  • Test ngữ pháp tiếng Anh Online chính xác và hiệu quả
  • Mách bố mẹ 5 phương pháp dạy tiếng Anh cho trẻ lớp 1 siêu hiệu quả
  • 45 Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên thú vị
  • Tải trọn bộ sách 22000 từ vựng luyện thi IELTS PDF mới nhất
  • TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH (ADJECTIVE): CÁCH DÙNG, VỊ TRÍ VÀ CÁCH NHẬN BIẾT

Unit 4 lớp 9: Looking back

Unit 4 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Bạn đang xem:

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 4 Life in the past – Looking back – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences (Chọn đáp án A, B hoặc C để hoàn thành câu.)

1. The children in my home village used to go _________even in winter. Now they all have shoes.

A. on foot B. bare-footed C. playing around

2. There is usually a _________ gap between the old and the young, especially when the world is changing so ast.

A. generation B. value C. age

3. Every nation has respect for their long-preserved _________.

A. behaviours B. practices C. traditions

4. In Viet Nam, _________ often refers to age and social position, not to wealth.

A. seniority B. tradition C. generation

5. Giving lucky money to the young and the old at Tet is a common___________ in many Asian countries.

A. behavior B. practice C. tradition

Đáp án:

1. B2. A3. C4. A5. B

Giải thích:

1. bare-footed (chân trần)

2. generation gap (khoảng cách thế hệ)

3. tradition (truyền thống)

4. seniority (thâm niên)

5. common practice (hành động phổ biến)

Hướng dẫn dịch:

1. Những đứa trẻ ở làng quê tôi thường đi chân trần, ngay cả mùa đông. Bây giờ họ đều đi giày.

2. Thường có khoảng cách giữa các thế hệ người già và người trẻ, đặc biệt là khi thế giới thay đổi quá nhanh.

3. Mọi quốc gia đều tôn trọng truyền thống lâu đời.

4. Ở Việt Nam, thâm niên thường đề cập đến tuổi tác và vị thế xã hôi, chứ không phải sự giàu có.

5. Tặng tiền lì xì cho trẻ em và người già vào dịp Tết là một hành động phổ biến ở nhiều nước Châu Á.

2a. Match the verbs in A with their definitions in B. (Nối những động từ ở cột A với các định nghĩa ở cột B.)

A

B

1. act out

2. preserve

3. collect

4. entertain

5. die out

A. bring together

B. perform

C. bring enjoyment

D. no longer exist

E. keep alive

Đáp án:

1. B2. E3. A4. C5. D

Hướng dẫn dịch:

1. act out = perform: diễn – đóng vai

2. preserve = keep alive: bảo tồn – giữ sự sống

3. collect = bring together: sưu tầm – gom lại

4. entertain = bring enjoyment: giải trí – mang lại niềm vui

5. die out = no longer exist: chết dần, lỗi thời – không còn tồn tại

b. Use the verbs in A in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng các động từ ở cột A theo dạng đúng của nó để hoàn thành câu.)

1. Small children like listening to and __________ stories.

2. Hand-writing a letter is a pastime that is beginning to __________. I’m already beginning to miss it.

3. Should we try to __________ every custom or tradition which is in danger of dying out?

Xem thêm : Hướng dẫn sử dụng eJOY eXtension

4. He’s __________data for his book Values in the Past.

5. She often __________ her children by telling them stories and acting them out.

Đáp án:

1. acting out2. die out3. preserve4. collecting5. entertains

Giải thích:

1. act out (diễn)

2. die out (biến mất)

3. preserve (bảo tổn)

4. collect (thu thập, sưu tầm)

5. entertains (giải trí)

Hướng dẫn dịch:

1. Trẻ nhỏ thích nghe và kể chuyện.

2. Viết thư tay là một thú tiêu khiển đang bắt đầu tàn lụi. Tôi đã bắt đầu nhớ nó.

3. Chúng ta có nên cố gắng bảo tồn mọi phong tục hay truyền thống đang có nguy cơ mai một không?

4. Anh ấy đang thu thập dữ liệu cho cuốn sách Giá trị trong quá khứ của mình.

5. Cô ấy thường giải trí cho con mình bằng cách kể chuyện cho chúng nghe và diễn xuất chúng.

3. Write true sentences about the practice of following things in the past, using used to and didn’t use to. (Viết câu đúng sử dụng cấu trúc “used to” và “didn’t use to”)

1. men/ bread winner of the family

2. women/ go to work

3. people/ travel/ on holiday

4. families/ be/ nuclear

5. people/ make banh chung at Tet/ themselves

6. children/ play outdoor games

Đáp án:

1. Men used to be the bread winner of the family.

2. Women didn’t use to go to work.

3. People didn’t use to travel on holiday.

4. Families didn’t use to be nuclear.

5. People used to make banh chung at Tet themselves.

6. Children used to play outdoor games.

Giải thích:

Cấu trúc với “used to”:

– Khẳng định: S + used to + Vinf.

– Phủ định: S + didn’t use to + Vinf.

Hướng dẫn dịch:

1. Đàn ông từng là người thắng bánh trong gia đình.

2. Phụ nữ không sử dụng để đi làm.

3. Mọi người đã không sử dụng để đi du lịch vào kỳ nghỉ.

4. Gia đình không từng là hạt nhân.

5. Người ta thường tự tay gói bánh chưng vào dịp Tết.

6. Trẻ em thường chơi trò chơi ngoài trời.

4. Read these situations and write wishes want to make for them (Đọc những tình huống sau và viết câu với cấu trúc “wish”)

Gợi ý:

1. I wish my village had access to clean piped water.

2. I wish there was/were a bridge over the river, so we would not have to cross the river by boat twice a day to school.

3. I wish there was/were an organisation for social activities for teenagers in my town.

4. I wish I was/were tall enough to play basketball.

5. I wish there were four seasons in my area./1 wish we had spring and autumn in my area.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi ước làng của tôi được sử dụng nước máy sạch.

2. Tôi ước có / có một cây cầu bắc qua sông, để chúng tôi không phải qua sông hai lần một ngày đến trường.

3. Tôi ước có / có một tổ chức hoạt động xã hội cho thanh thiếu niên ở thị trấn của tôi.

4. Tôi ước mình đủ cao để chơi bóng rổ.

Xem thêm : Hướng Dẫn Cách Sử Dụng eJOY eXtension Từ A-Z (Update 4/2023)

5. Tôi ước có bốn mùa trong khu vực của tôi. 1 ước chúng ta có mùa xuân và mùa thu trong khu vực của tôi.

5. Look at the picture and finish the boy’s wishes. (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành điều ước của cậu bé.)

1. I wish it would stop raining.

2. I wish the wind weren’t blowing so hard.

3. I wish the sun were shining.

4. I wish I were sitting in a warm house.

Hướng dẫn dịch:

1. Ước gì trời tạnh mưa.

2. Tôi ước gì gió không thổi mạnh như vậy.

3. Tôi ước gì mặt trời tỏa sáng.

4. Tôi ước mình đang ngồi trong một ngôi nhà ấm áp.

6. Rearrange the sentences to make a meaningful conversation. (Sắp xếp lại đoạn hội thoại theo thứ tự đúng.)

1. Mai, are you going to the Tet flower market with us this afternoon?

2. We used to. But this year my mother wants to bring back some traditions.

3. Interesting! I’ll come.

4. I’m sorry I can’t. I’m making candied fruits.

5. Wow… That’s time-consuming and it requires a lot of patience. My family buys it.

6. Certainly! And we can learn how to make banh chung too. My father will teach us.

7. She said that if we didn’t do it, our customs and traditions would die out.

8. Oh, I see. Can I join you?

9. Why?

Đáp án:

Sắp xếp: 1-4-5-2-9-7-8-6-3

The conversation:

Mai’s friend: Mai, are you going to the Tet flower market with us this afternoon?

Mai: I’m sorry I can’t. I’m making candied fruits.

Mai’s friend: Wow… That’s time-consuming and it requires a lot of patience. My family buys it.

Mai: We used to. But this year my mother wants to bring back some traditions.

Mai’s friend: Why?

Mai: She said that if we didn’t do it, our customs and traditions would die out.

Mai’s friend: Oh, I see. Can I join you?

Mai: Certainly! And we can learn how to make banh chung too. My father will teach us.

Mai’s friend: Interesting! I’ll come.

Hướng dẫn dịch:

Mai’s friend: Mai, bạn có đi chợ hoa Tết với chúng tôi chiều nay không?

Mai: Tôi xin lỗi vì tôi không thể. Tôi đang làm kẹo trái cây.

Bạn của Mai: Chà … Việc đó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi rất nhiều sự kiên nhẫn. Gia đình tôi mua nó.

Mai: Chúng tôi đã từng. Nhưng năm nay mẹ tôi muốn mang lại một số truyền thống.

Bạn của Mai: Tại sao?

Mai: Cô ấy nói rằng nếu chúng tôi không làm điều đó, phong tục và truyền thống của chúng tôi sẽ chết.

Bạn của Mai: Ồ, tôi hiểu rồi. Tôi có thể tham gia với bạn không?

Mai: Chắc chắn! Và chúng ta cũng có thể học cách làm bánh chưng nữa. Cha tôi sẽ dạy chúng tôi.

Bạn của Mai: Thật thú vị! Tôi sẽ đến.

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 4 khác:

  • Từ vựng Unit 4: liệt kê các từ vựng cần học trong bài

  • Getting Started (phần 1-3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Listen and read 2. Use the words …

  • A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Match a verb … 2. Use the newly-formed …

  • A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 43-44 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Read the converstation … 2. Use used to …

  • Communication (phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1a. Look at the introduction … 2. Read the stories …

  • Skills 1 (phần 1-4 trang 46 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Think 2. Read the converstation …

  • Skills 2 (phần 1-4 trang 47 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. An old man … 2. Listen again …

  • Looking Back (phần 1-6 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Choose the best answer … 2a. Match the verbs …

  • Project (phần 1 trang 49 SGK Tiếng Anh 9 mới) Preserving the past

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh 9 mới hay khác:

  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 mới
  • 720 bài tập trắc nghiệm Tiếng anh 9 mới
  • Top 30 Đề thi Tiếng Anh 9 mới có đáp án

Săn SALE shopee tháng 12:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Bài trước
Next Post: Lộ trình luyện thi TOEFL từ cơ bản đến nâng cao »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026