Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / Bảng chữ cái tiếng Anh: Phiên âm và Cách đánh vần chuẩn nhất

Bảng chữ cái tiếng Anh: Phiên âm và Cách đánh vần chuẩn nhất

23/10/2023 23/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video phát âm alphabet tiếng anh

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, chắc chắc ai cũng phải học qua bảng chữ cái tiếng Anh và học cách phát âm của từng chữ cái trong bảng phải không nào?

Có thể bạn quan tâm
  • TIN TỨC
  • 38+ chuyên mục từ vựng IELTS theo chủ đề mới nhất
  • Lộ trình luyện thi TOEIC, học TOEIC Mục tiêu 250 – 500
  • Mẹo thi B1 tiếng anh B1, kinh nghiệm thi B1 đạt điểm cao
  • 80 cấu trúc tiếng Anh cơ bản thông dụng người học phải biết [Kèm ví dụ dễ nhớ]

Đây là bước căn bản, đặt nền móng đầu tiên trên hành trình học tiếng Anh của bạn. Nhưng cũng là bước quan trọng nhất quyết định bạn có thể nói chuyện và giao tiếp như người bản xứ hay không?

Bạn đang xem: Bảng chữ cái tiếng Anh: Phiên âm và Cách đánh vần chuẩn nhất

Xem thêm:

  • Khóa học IELTS MIỄN PHÍ từ A – Z
  • MIỄN PHÍ khóa giao tiếp tiếng Anh cho người mới

> 25 Lời Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh Cực hay và Ý nghĩa

Không để các bạn chờ lâu hơn nữa, hãy cùng Aland IELTS tìm hiểu ngay bảng chữ cái thần thánh này ngay thôi nào!

MỤC LỤC

I. Giới thiệu về bảng chữ cái trong tiếng Anh

II. Cách đọc bảng chữ cái tiếng anh

III. Cách đọc phiên âm trong tiếng Anh

I. Giới thiệu về bảng chữ cái trong tiếng anh

Bạn hoàn toàn có thể sử dụng hình ảnh bảng chữ cái tiếng anh cho bé nhà bạn để tập học tiếng anh ngay từ thuở nhỏ.

bảng chữ cái tiếng anh.

(Học bảng chữ cái tiếng anh)

Tuy giống nhau về cách viết và hình thức nhưng bảng chữ cái tiếng Việt và tiếng Anh lại có rất nhiều điểm khác nhau. Cùng Aland so sánh để nhìn ra sự khác biệt giữa 2 bảng chữ cái tiếng anh có phiên âm này nhé.

#1. Khác nhau về số lượng

Bảng chữ cái tiếng anh có bao nhiêu chữ? và số lượng chữ trong bảng chữ cái tiếng việt là bao nhiêu?

  • Bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm 29 chữ cái, cùng các dấu như hỏi, ngã, nặng, huyền…
  • Còn bảng chữ cái trong tiếng Anh gồm 26 chữ cái và không có dấu.

#2. Khác nhau về các chữ cái đặc biệt

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có nhiều chữ cái khó học hơn như:

  • “ă” phát âm là á
  • “â” phát âm là ớ
  • “ê” phát âm là ê
  • “ô” phát âm là ô
  • “ơ” phát âm là ơ
  • “ư” phát âm là ư

Còn trong bảng chữ cái abc trong tiếng Anh thì không có những chữ cái có dấu, mà thay vào đó nó có thêm các chữ cái như:

  • “f” phát âm là ép hoặc ép phờ
  • “j” phát âm là di
  • “w” phát âm là đáp liu hoặc vê kép
  • “z” phát âm là dét

#3. Khác nhau về nguyên âm và phụ âm

Tiêu chí Tiếng Anh Tiếng Việt

1. Nguyên âm đơn

Xem thêm : 1000+ từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất có phiên âm IPA

a, i, e, o, u, y a, ă, â, i, e, ê, ô, o, ơ, u, ư, y 2. Nguyên âm đôi gồm vô số nguyên âm dài và ngắn ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ 3. Phụ âm đơn b, c, d, g, h, k, l, m, n, p, r, s, t, v, x, q b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x 4. Phụ âm đôi

rất nhiều phụ âm đôi

gh, kh, nh, ph, th, ch, tr, ngh, ng

II. Cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh

Cũng giống như lúc chúng ta bắt đầu học cách nói một từ trong tiếng Việt, chúng ta cần học cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh trước, đây là bước nền tảng quan trọng để mọi người học cách phát âm (pronounce).

Dưới đây là hình ảnh bảng chữ cái tiếng anh và phiên âm quốc tế để mọi người học và ghi nhớ nhé.

cách đọc bảng chữ cái tiếng anh

(bảng chữ cái tiếng anh abc và cách phát âm)

Tuy hình thức của bảng chữ cái tiếng Anh và tiếng Việt có vẻ giống nhau, nhưng cách đánh vần và cách đọc chữ cái tiếng Anh gần như khác hẳn với tiếng Việt. Học không đúng sẽ dẫn đến việc phát âm sai và gây nên tình huống dở khóc, dở cười trong giao tiếp sau này.

Vì vậy hãy dành thời gian để học và tập phát âm chuẩn như nhất có thể các bạn nhé!

Bảng chữ cái tiếng anh viết thường và viết hoa

(bảng chữ cái tiếng anh viết thường và viết hoa)

Hoặc các bạn cũng có thể học bảng chữ cái bằng cách vô cùng thú vị qua bài hát bảng chữ cái tiếng anh dưới đây.

III. Cách đọc phiên âm trong tiếng Anh

bảng chữ cái tiếng anh và cách phát âm

(Cách phát âm bảng chữ cái tiếng anh)

Một điểm khác biệt nữa giữa tiếng Anh và tiếng Việt đó là cách đọc phiên âm – những ký tự Latinh được ghép với nhau để tạo thành từ. Khá nhiều người học thường đọc các từ theo sự ghi nhớ và có thể đọc nhầm các từ ít gặp hoặc chưa từng sử dụng vì không nắm rõ các nguyên tắc đọc phiên âm trong tiếng Anh.

Nếu nắm rõ cách đọc các ký tự phiên âm này, bạn có thể đọc bất cứ từ tiếng Anh nào một cách chuẩn xác và có thể phân biệt được các từ có âm gần giống nhau, ví dụ như: ship và seat, bad và bed…

#1. Cách đọc của nguyên âm

Bộ Âm Mô Tả Môi Lưỡi Độ Dài Hơi / ɪ / Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn ( = 1/2 âm i). Môi hơi mở rộng sang 2 bên. Lưỡi hạ thấp. Ngắn /i:/ Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười. Lưỡi nâng cao lên. Dài / ʊ / Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Hơi tròn môi. Lưỡi hạ thấp. Ngắn /u:/ Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Khẩu hình môi tròn. Lưỡi nâng lên cao. Dài / e / Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Mở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ /. Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /. Dài / ə / Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ. Môi hơi mở rộng. Lưỡi thả lỏng. Ngắn /ɜ:/ Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Môi hơi mở rộng. Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm. Dài / ɒ / Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Hơi tròn môi. Lưỡi hạ thấp. Ngắn /ɔ:/ Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Tròn môi. Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm. Dài /æ/ Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống. Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống. Lưỡi được hạ rất thấp. Dài / ʌ / Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp. Lưỡi hơi nâng lên cao. Ngắn /ɑ:/ Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Miệng mở rộng. Lưỡi hạ thấp. Dài /ɪə/ Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Môi từ dẹt thành hình tròn dần. Lưỡi thụt dần về phía sau. Dài /ʊə/ Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng. Lưỡi đẩy dần ra phía trước. Dài /eə/ Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Hơi thu hẹp môi. Lưỡi thụt dần về phía sau. Dài /eɪ/ Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên. Dài /ɔɪ/ Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước. Dài /aɪ/ Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước. Dài /əʊ/ Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi từ hơi mở đến hơi tròn. Lưỡi lùi dần về phía sau. Dài /aʊ/ Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Môi tròn dần. Lưỡi hơi thụt dần về phía sau. Dài

➦ Một vài lưu ý nhỏ khi phát âm:

  • Khi phát âm các nguyên âm này, bạn sẽ thấy dây thanh quả của mình rung lên. Đây cũng là cách giúp bạn kiểm tra xem mình có phát âm đúng hay không.
  • Từ âm /ɪə/ đến /aʊ/: Bạn phải phát âm đủ cả 2 thành tố của âm (ví dụ /ɪə/ = /ɪ/ + /ə/) và chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút.
  • Khi phát âm các nguyên âm này các bạn không cần dùng răng nhiều, nên không cần lưu ý đến vị trí của răng.

#2. Cách đọc các phụ âm

cách đọc phụ âm

Xem thêm : CÁCH DÙNG FLASHCARD ĐỂ DẠY TIẾNG ANH

Trong tiếng Anh chúng ta sẽ có 24 phụ âm, bao gồm , /s/, /z/, /t/, /d/, /p/, /b/, /f/, /v/, /k/, /g/, /ʃ/, /ʒ/, /θ/, /ð/, /tʃ/, /dʒ/. Trong đó, sẽ có 16 phụ âm được chia thành 8 cặp có cách phát âm gần giống nhau:

  • /s/ & /z/

  • /t/ & /d/

  • /p/ & /b/

  • /f/ & /v/

  • /k/ & /g/

  • /ʃ/ & /ʒ/

  • /θ/ & /ð/

  • /tʃ/ & /dʒ/

Chỉ khác là 8 âm đầu là âm rung (dây thanh quản rung lên khi phát âm), còn 8 âm sau là các âm không rung. Và phần còn lại sẽ là 8 phụ âm thường /m/, /n/, /h/, /ŋ/, /l/, /w/, /r/, /j/.

➦ Các bạn có thể xem quy tắc phát âm của các phụ âm trong bảng sau:

STT Bộ âm Mô tả 1 /p/ Đọc gần giống với âm /p/ của tiếng Việt. Hai mối chặn luồng khí trong miệng, sau đó bật thật nhanh và mạnh luồng khí ra. 2 /b/

Giống âm /b/ trong tiếng Việt. Hai môi chặn luồng khí trong miệng, sau đó đẩy mạnh luồng khí đó ra. Nhưng sẽ nhẹ hơn âm /p/.

3 /t/ Gần giống âm /t/ trong tiếng Việt, nhưng bật hơi thật mạnh, đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi luồng khí bật ra, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. Hai răng khít chặt, mở ra khi luồng khí mạnh thoát ra. 4 /d/ Giống âm /d/ tiếng Việt nhưng hơi bật ra mạnh hơn một chút. Đặt đầu lưỡi dưới nướu và đẩy khí thật mạnh ra ngoài. Nhưng vẫn nhẹ hơn âm /t/. 5 /tʃ/ Giống âm /ch/ tiếng Việt nhưng mỗi khi nói phải chu ra. Môi hơi tròn và chu về phía trước, khi luồng khí thoát ra, môi tròn nửa, lưỡi thông và chạm vào hàm dưới, để khí thoát ra trên bề mặt lưỡi. 6 /dʒ/ Giống âm /t/ nhưng có rung dây thanh quản. Môi hơi tròn và cho về phía trước, khi luồng khí thoát ra, môi tròn nửa, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, để khí thoát ra trên bề mặt lưỡi. 7 /k/ Giống âm /k/ tiếng Việt nhưng bật mạnh hơi, nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí lạnh bật ra. 8 /g/ Giống âm /g/ tiếng Việt, nâng phần sau của lưỡi, chạm ngọc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bột ra. 9 /f/ Giống âm /ph/ (phở) trong tiếng Việt, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới. 10 /v/ Giống âm /v/ trong tiếng Việt, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưởi. 11 /ð/ Đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và hai hàm răng, thanh quản rung. 12 /θ/ Đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và hai hàm răng, thanh quản không rung. 13 /s/ Để lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng. Luồng khí thoát từ giữa một lưỡi và lợi. 14 /ʃ/ Mỗi chu ra (giống khi yêu cầu ng khác im lặng: Shhhhhh!). Môi hướng về phía trước như đang kiss gi đó, môi tròn, để mặt lưỡi chạm lại hàm trên, nâng phần trước của lưỡi lên. 15 /z/ Đề lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi, rung thanh quan. 16 /ʒ/ Môi cho ra (giống khi yêu cầu ng khác im lặng: Shhhhhh!). Nhưng có rung thanh quản, môi hướng về phía trước như đang kiss gi đó, môi tròn, để mặt lưỡi chạm lợi hàm trên, nâng phần trước của lưỡi lên. 17 /m/ Giống âm /m/ tiếng Việt, hai môi ngậm lại, để luồng khí thoát qua mũi. 18 /n/ Khí thoát ra từ mũi, môi hé, đầu lưỡi chạm vào lợi hàm trên, chặn luồng khí để khí thoát ra từ mũi. 19 /ŋ/ Khi bị chặn ở lưỡi và ngạc mềm nên thoát ra từ mũi, thanh quan rung, môi hé, phần sau của lưỡi nâng lên, chạm ngạc mềm. 20 /l/ Từ từ cong lưỡi chạm vào răng hàm trên, thanh quản rung, môi mở rộng. 21 /r/ Lưỡi cong vào trong và môi tròn, hơi cho về phía trước. Khi luồng khí thoát ra, lưỡi về trạng thái thả lỏng, môi tròn mở rộng. 22 /w/ Lưỡi thả lỏng, môi tròn và chu về trước. Khi luồng khí thoát ra, lưỡi vẫn thò lòng, môi tròn mở rộng. 23 /h/ Như âm /h/ tiếng Việt, không rung thanh quản, môi hé nửa, lưỡi hạ thấp để luồng khí thoát ra. 24 /j/ Nâng phần trước củaa lưỡi lên gần ngạc cứng, đầu luồng khí thoát ra giữa phần trước của lưỡi và ngạc cứng nhưng không có tiếng ma sát của luồng khí (do khoảng cách giữa phần trước của lưỡi và ngạc cứng không quá gần) làm rung dây thanh trong cổ họng.

#3. Tổng hợp lại

➦ Đối với môi:

  • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Lưỡi răng: /f/, /v/

➦ Đối với lưỡi:

  • Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
  • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

➦ Đối với dây thanh:

  • Rung (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Lời kết:

Đọc đến đây, chắc hẳn bạn đã nắm rõ được cấu trúc và cách phát âm của các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh, cùng phiên âm của các từ trong tiếng Anh rồi đúng không?

Trong trường hợp bạn vấn cảm thấy khó hiểu thì cũng đừng vội chán nản nhé. Bởi ai bắt đầu cũng đều vậy cả, không ai có thể giỏi ngay từ lần đầu tiên, chỉ có rèn luyện mỗi ngày mới giúp bạn sử dụng một cách nhuần nhuyễn và phát âm như người bản xứ. Chính vì thế, hãy cố lên các bạn nhé!

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Số trong tiếng Nhật được dùng như thế nào cho CHUẨN?
Next Post: Top 10 ứng dụng học tiếng Nhật trên điện thoại miễn phí, chất lượng 5 sao »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026