Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / Các thì trong tiếng Anh: Nắm quy tắc 12 thì đơn giản

Các thì trong tiếng Anh: Nắm quy tắc 12 thì đơn giản

28/11/2023 28/11/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video học các thì trong tiếng anh hiệu quả

Trong tiếng Anh có tất cả 12 thì. Đây là kiến thức cơ bản mà người học tiếng Anh bắt buộc phải ghi nhớ để có thể học tốt, sử dụng và giao tiếp được bằng ngôn ngữ này. ELSA Speak sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về các thì trong tiếng Anh qua nội dung được chia sẻ dưới đây.

Có thể bạn quan tâm
  • Những từ tiếng Anh hay có thể bạn không hề biết tới
  • 5 NGUYÊN TẮC “ NẰM LÒNG “ ĐỂ HỌC TIẾNG ANH TỐT CHO NGƯỜI ĐI LÀM 
  • 50+ MẪU CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG NGÂN HÀNG THÔNG DỤNG NHẤT
  • 5 bí kíp thần thánh giúp bạn tăng vốn từ vựng nhanh, dễ dàng
  • 5 app học 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng qua hình ảnh cho bé

1. Thì hiện tại đơn – Simple present tense

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh | ELSA Speak

Hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả sự việc, sự vật, hành động diễn ra ở hiện tại. Các hành động, sự vật, sự việc mang tính chất chung chung, hoặc một sự thật hiển nhiên cũng được diễn tả bằng hiện tại đơn.

Bạn đang xem: Các thì trong tiếng Anh: Nắm quy tắc 12 thì đơn giản

Trong câu hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như everyday, every night, usually, sometimes…

Cấu trúc thì hiện tại đơn

Đối với động từ thường

Câu khẳng định: S+V+O

Động từ trong câu khẳng định, nếu ở ngôi thứ ba số ít sẽ thêm “s”, hoặc thêm “es” nếu các động từ này kết thúc bằng các chữ cái -o, -s, -z, -ch, -x, -sh.

Ví dụ:

I miss you! (Anh nhớ em.)

He misses you! (Anh ta nhớ em.)

Câu phủ định: S+ do/does not +V+O

Lưu ý: Nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2, dùng “do not”, nếu chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít, dùng “does not”.

Động từ chính của câu ở thể nguyên dạng – V-infinitive.

Ví dụ:

We don’t come back. (Chúng tôi không quay trở lại.)

She doesn’t come back. (Cô ấy không quay trở lại.)

Câu nghi vấn: Do/does +S+V+O

Tương tự như với thể phủ định, trong câu nghi vấn, nếu chủ thể ở ngôi thứ nhất hoặc hai, sử dụng trợ động từ “Do”, chủ thể là ngôi thứ ba số ít, dùng trợ động từ “Does”. Động từ chính của câu ở thể nguyên dạng- V-infinitive.

Ví dụ:

Do you miss her? (Cậu có nhớ cô ấy không?)

Does he miss her? (Anh ta có nhớ cô ấy không?)

Đối với động từ “to be”

Câu khẳng định: S+am/are/is +OCâu phủ định: S+am/are/is not +O.Câu phủ định: Am/are/is + S +O?

Ví dụ:

I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

I am not a student. (Tôi không phải là sinh viên.)

Are you a student? (Bạn có phải là sinh viên không?)

Cách sử dụng thì hiện tại đơn

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên

Ví dụ: The earth is not circle. (Trái đất không phải hình tròn.)

  • Diễn tả thói quen, tính chất lặp lại của hành động, sự việc ở hiện tại

Ví dụ: I usually go to school at 8 am. (Tôi thường đi học lúc 8 giờ sáng.)

  • Diễn tả lịch trình, thời gian biểu cho một sự việc nào đó

Ví dụ: Our lesson starts at 8 am. (Giờ học của chúng tôi bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng.)

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Thì hiện tại tiếp diễn hay present continuous tense được dùng để diễn tả hành động đang diễn ra, xảy ra ở ngay thời điểm nói. Trong câu có sử dụng hiện tại tiếp diễn thường xuất hiện từ chỉ thời gian như now, at present, right now, at the moment…

Lưu ý: không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với các từ chỉ cảm giác, tri giác như like, believe, think, know…

Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định: S+am/are/is + V-ing+…

Ví dụ: I am writing content. (Tôi đang viết nội dung.)

Câu phủ định: S+am/are/is not + V-ing…

Ví dụ: I am not writing content. (Tôi đang không viết nội dung.)

Câu nghi vấn: Am/are/is +S+V-ing+…

Ví dụ: Are you writing content? (Bạn đang viết nội dung phải không?)

Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

Ví dụ: We are watching TV now. (Lúc này chúng tôi đang xem đá bóng.)

  • Diễn tả hành động sẽ xảy ra ở tương lai theo đúng kế hoạch

Ví dụ: My flight is landing down at 1 pm. (Chuyến bay của tôi sẽ hạ cánh lúc 1 giờ chiều.)

  • Diễn tả sự khó chịu, phàn nàn về một vấn đề gì đó thường xảy ra. Trong câu luôn có xuất hiện của trạng từ tần suất “always”.

Ví dụ: She is always singing at night. (Cô ta lúc nào cũng hát lúc khuya.)

  • Diễn tả lời đề nghị, mệnh lệnh hoặc cảnh báo

Ví dụ: Don’t turn on the radio! She is sleeping! (Đừng có mở đài! Cô ấy đang ngủ đấy.)

3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Hiện tại hoàn thành hay present perfect tense được sử dụng khi muốn diễn tả một hành động đã diễn ra bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài và liên quan tới hiện tại, nhưng thời điểm diễn ra hành động đó không cụ thể.

Trong câu sử dụng hiện tại hoàn thành thường có sự xuất hiện của các từ như since, for, already, ever, recently, before…

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định: S+have/has +Past particle (V3) +O

Ví dụ: I have been in Thailand since 2019. (Tôi đã ở Thái Lan từ 2019.)

Câu phủ định: S+have/has not +V3+O

Ví dụ: I have not been in Thailand since 2019. (Tôi đã không ở Thái Lan từ 2019.)

Câu nghi vấn: Have/has +S+V3+O

Ví dụ: Have you been in Thailand since 2019? (Bạn đã ở Thái Lan từ 2019 phải không?)

Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra từ quá khứ nhưng vẫn tiếp tục kéo dài tới hiện tại và thậm chí cả tương lai.

Ví dụ: I have worked as tour operator for 10 years. (Tôi đã làm điều hành tour 10 năm rồi.)

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ nhưng có tác động thời hiện tại và thời gian xảy ra không được đề cập cụ thể.

Xem thêm : Từ vựng family and friends 3

Ví dụ: I have met him. (Tôi đã gặp anh ta.)

  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra gần đây

Ví dụ: I have met him for 1 hour. (Tôi vừa gặp anh ta 1 giờ trước.)

  • Diễn tả trải nghiệm, kinh nghiệm

Ví dụ: It is the first time I have been here. (Đây là lần đầu tiên tôi ở đây.)

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn hay present perfect continuous được sử dụng khi muốn diễn tả sự việc, sự vật nào đó đã bắt đầu từ trong quá khứ, vấn tiếp tục ở hiện tại và sẽ kéo dài tới tương lai nhưng không đề cập rõ tới kết quả của hành động, sự việc đó.

Khoảng thời gian thực hiện hành động là yếu tố được nhấn mạnh hơn cả trong câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Vì thế trong câu sử dụng hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có sự xuất hiện của các từ như all time, since, for, a long time, up till now…

Cấu trúc

Thể khẳng định: S+have/has been+V-ing

Ví dụ: We have been studying this for 3 weeks. (Chúng tôi đã tìm hiểu về điều này suốt 3 tuần nay.)

Thể phủ định: S+have/has not been +V-ing.

Ví dụ: We have not been studying this for 3 weeks. (Chúng tôi đã không tìm hiểu về điều này 3 tuần nay rồi.)

Thể nghi vấn: Have/has +S +been+V-ing

Ví dụ: Have you been studying this for 3 weeks. (Các bạn tìm hiểu về điều này 3 tuần này rồi đấy à?)

Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động liên tục xảy ra ở quá khứ và kéo dài tới hiện tại

Ví dụ: I have been living in Phuquoc for 2 years. (Tôi sống ở Phú quốc được 2 năm.)

  • Diễn tả hành động chỉ vừa mới kết thúc, mục đích nhằm nếu ra kết quả/ hậu quả của hành động đó.

Ví dụ: I want to go home because I have been working at this place for a long time. (Tôi muốn về nhà vì tôi đã làm việc ở chỗ này quá lâu rồi.)

5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Quá khứ đơn hay Past simple tense được dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc và không có ảnh hưởng tới hiện tại. Người nói biết rõ về thời điểm xảy ra hành động đó.

Trong câu có sử dụng quá khứ đơn thường xuất hiện trạng từ chỉ thời gian quá khứ như yesterday, last night/week/month/year, ago…

Các động từ sử dụng trong câu phải được chuyển sang dạng quá khứ bằng cách thêm vào sau động từ thường đuôi -ed. Nhưng một số động từ bất quy tắc, không thêm -ed, vì thế bạn cần phải tự ghi nhớ.

Cấu trúc của thì quá khứ đơn

Câu khẳng định: S+Ved + O

Ví dụ: We worked there. (Chúng tôi làm việc ở đây.)

Câu phủ định: S +did not +V-infinitive +O

Ví dụ: We didn’t work there. (Chúng tôi không làm việc ở đây.)

Câu nghi vấn: Did+S+V-infinitive+O

Ví dụ: Did you work there? (Các bạn làm việc ở đó phải không?)

Cách sử dụng của thì quá khứ đơn

  • Diễn tả hành động đã xảy và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: My mother cooked dinner. (Mẹ tôi đã nấu bữa tối xong.)

  • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp ở quá khứ

Ví dụ: Yesterday, I woke up and ate breakfast, then I went to her house. (Hôm qua, tôi thức dậy rồi ăn sáng và đi tới nhà cô ấy.)

  • Diễn tả hành động xảy ra khi một hành động khác đang xảy ra trong một thời điểm ở quá khứ.

Ví dụ: My mother was cooking dinner while my father watched TV. (Mẹ tôi đang nấu cơm trong khi bố tôi ngồi xem tivi.)

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Quá khứ tiếp diễn hay past continuous tense được sử dụng để diễn tả diễn biến, quá trình hoặc thời gian mà hành động, sự việc xảy ra ở quá khứ.

Trong câu sử dụng quá khứ tiếp diễn thường có sự xuất hiện của các trạng từ thời gian quá khứ nhưng có đề cập tới thời điểm cụ thể như: at + thời gian, in + năm/tháng, in the past…

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng định: S+were/was +V-ing…

Ví dụ: I was working at the office at 6 pm. (Tôi đang làm việc ở văn phòng lúc 6 giờ tối.)

Câu phủ định: S +was/ were not + V-ing…

Ví dụ: I was not working at the office at 6 pm. (Tôi đang không làm việc ở văn phòng lúc 6 giờ tối.)

Câu nghi vấn: Was/ were +S +V-ing…

Ví dụ: Were you working at the office at 6 pm? (Bạn có đang làm việc ở văn phòng lúc 6 giờ tối không?)

Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động đang diễn ra ở một thời điểm quá khứ

Ví dụ: Yesterday, I was watching TV at 9 pm. (Hôm qua lúc 9 giờ tối, tôi đang xem tivi.)

  • Diễn tả hành động đang xảy ra thì có môt hành động khác chen vào tại thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: I was working when my mother asked me to go out. (Tôi đang làm việc thì mẹ tôi kêu tôi đi ra ngoài.)

7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một sự việc, hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Đây cũng là một trong các thì trong tiếng Anh được sử dụng rất thường xuyên.

Cấu trúc của thì khóa khứ hoàn thành

Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O

Ví dụ: Mary had done all housework before her mom arrived. (Mary đã làm xong tất cả việc nhà trước khi mẹ cô ấy về).

Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O

Ví dụ: Jim had not left the office when I came. (Jim chưa rời khỏi văn phòng khi tôi đến).

Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Ví dụ: Had the party ended when she came? (Có phải bữa tiệc đã kết thúc khi cô ấy đến không?)

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã được hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: Mike had left Da Nang by 4:00 PM. (Mike đã rời Đà Nẵng lúc 4 giờ).

  • Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: I had finished all my work before I went home. (Tôi đã hoàn thành tất cả mọi việc trước khi về nhà).

Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường xuất hiện các giới từ, cụm giới từ như by the time, before, as soon as, until then, after…

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là thì dùng để diễn tả chi tiết một quá trình xảy ra hành động, trước khi có một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Trong các thì trong tiếng Anh, đây là thì thường dùng khi cần diễn đạt tính chính xác của hành động đã xảy ra.

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng địnhS + had been + V-ing + O

Ví dụ: My father has been working on the field before It was raining. (Bố tôi đã làm việc trên cánh đồng trước khi trời đổ mưa)

Câu phủ định: S + had + not + been + V-ing + O

Ví dụ: Ann hadn’t been watching movie when I came. (Ann đã không xem tivi khi tôi đến).

Câu nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O?+ V-ing + O

Ví dụ: Had she been singing before I came? (Có phải cô ấy đã hát trước khi tôi đến không?).

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: Nam had been learning Math before his mom asked him to. (Nam đã học toán trước khi mẹ yêu cầu).

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Xem thêm : Các chủ đề từ vựng tiếng Anh ôn thi trường chuyên phổ biến nhất

Ví dụ: Jim had been playing football for an hour until 7 PM. (Jim đã chơi bóng đá cả giờ đồng hồ cho đến 7 giờ tối).

Dấu hiệu nhận biết: Thông thường, trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ xuất hiện các từ như by the time, before, after, until then…

9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

Định nghĩa: Được dùng trong trường hợp cần diễn tả một hành động nhưng không có dự định trước. Đây là hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Cấu trúc của thì tương lai đơn

Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

Ví dụ: Ann will go to Da Nang this weekend. (Ann sẽ đi Đà Nẵng cuối tuần này).

Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

Ví dụ: Ann will not go to Da Nang this weekend. (Ann sẽ không đi Đà Nẵng cuối tuần này).

Câu nghi vấn: Shall/will + S + V(infinitive) + O?

Ví dụ: Will Ann go to Da Nang this weekend? (Ann sẽ đi Đà Nẵng cuối tuần này đúng không?).

Cách dùng thì tương lai đơn

  • Trong các thì trong tiếng Anh, thì tương lai đơn được dùng để diễn tả một dự đoán không dựa trên cơ sở xác thực.

Ví dụ: I think it will be raining today. (Tôi nghĩ hôm nay trời sẽ mưa).

  • Diễn tả một dự định xảy ra đột xuất trong lúc nói.

Ví dụ: I will buy that cake for you. (Mình sẽ mua cái bánh đó cho bạn).

  • Diễn tả một lời ngỏ ý, đề nghị, hứa hẹn…

Ví dụ: If you don’t stop doing that, I will not help you.

Dấu hiệu nhận biết: Để nhận biết thì tương lai đơn, bạn sẽ thấy trong câu có xuất hiện các từ như tomorrow (ngày mai), next day (ngày kế tiếp), next month (tháng tới), in+thời gian…

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa: Thì tương lai tiếp diễn thường được dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.

Cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn

Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing

Ví dụ: John’ll be coming to Ha Noi at 9 AM tomorrow. (John sẽ đến Hà Nội vào lúc 9 giờ sáng mai)

Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing

Ví dụ: John won’t be coming to Ha Noi at 9 AM tomorrow. (John không đến Hà Nội vào lúc 9 giờ sáng mai.)

Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

Ví dụ: Will John be coming Ha Noi at 9 AM tomorrow? (John sẽ đến Hà Nội vào lúc 9 giờ sáng mai chứ?)

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

  • Trong các thì trong tiếng Anh, thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai tại một thời điểm xác định.

Ví dụ: I will be going to the library at this time next Monday. (Tôi sẽ đến thư viện vào lúc này của thứ hai tới).

  • Ngoài ra, thì tương lai tiếp diễn còn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động khác chen vào.

Ví dụ: I will be staying here when you come. (Tôi sẽ ở đây khi bạn đến).

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các cụm từ như in the future (trong tương lai), next time (lần tới), next year (năm tới), next week (tuần tới)…

11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành tại thời điểm xác định trong tương lai.

Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed

Ví dụ: Loan will have finished all her homework on Saturday. (Loan sẽ hoàn thành tất cả bài tập của cô ấy vào thứ bảy).

Câu phủ định: S + will/shall + not + have + V3/ed.

Ví dụ: Loan will not have finished all her homework on Saturday. (Loan sẽ không hoàn thành tất cả bài tập của cô ấy vào thứ bảy).

Câu nghi vấn: Will/shall + S + have + V3/ed

Ví dụ: Will Loan have finished all her homework on Saturday? (Loan sẽ hoàn thành tất cả các bài tập của cô ấy vào thứ bảy chứ?)

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

  • Dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: Nam will have stayed at home by 11 PM. (Nam sẽ ở nhà trước 11 giờ tối).

  • Dùng để diễn tả một hành động đã được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have fixed the chair when my dad comes home. (Tôi sẽ sửa xong cái ghế khi bố về).

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa: Đây là thì được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra và còn tiếp tục cho đến thời điểm được đề cập trong tương lai.

Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

Ví dụ: I will have been playing badminton by 6 a.m tomorrow (Tôi sẽ đang chơi cầu lông trước 6 giờ sáng mai.)

Câu phủ định: S + shall/will + not + have been + V-ing + O

Ví dụ: I won’t have been swimming for 2 months by the end of June (Tôi sẽ không bơi được 2 tháng tính đến cuối tháng sáu.

Câu nghi vấn: shall/will + S + have been + V-ing + O?

Ví dụ: Will your momther have been teaching for 30 years when she retires? (Có phải mẹ cậu sẽ dạy học được 20 năm khi ông ấy về hưu không?) => Yes, she will./ No, she won’t.

Cách dùng:

Trong các thì trong tiếng Anh, đây là thì dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến thời điểm cho trước trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có chứa for + khoảng thời gian; by/before + mốc thời gian trong tương lai…

Bảng tóm tắt các thì tiếng Anh

Thì hiện tại Thì quá khứHiện tại đơnQuá khứ đơnHiện tại tiếp diễnQuá khứ tiếp diễnHiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứThì tương laiThì quá khứ hoàn thànhThì tương lai đơnThì quá khứ hoàn thành tiếp diễnThì tương lai tiếp diễnThì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập thực hành các thì trong tiếng Anh

Chia động từ trong ngoặc theo các thì trong tiếng Anh vừa học:

  1. I usually… (meet) him on Sunday.
  2. When she….(study), her boyfriend called her.
  3. We…(play) football, he came and asked for our help.
  4. They….(send) their plan to the director last week.
  5. We…(depart) at 10 am tomorrow morning.
  6. He…(live) there 3 years ago.
  7. They…(do) this work for 6 years.
  8. She and her boyfriend always…(make) the noise when they come back home.

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về 6 thì cơ bản trong các thì trong tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức được chia sẻ

Chia thì đúng của động từ trong ngoặc:

  1. Nam usually (go) to school by bus.
  2. I (get) up at 7.30 yesterday morning.
  3. We (sell) our car because we needed some money.
  4. … she ever (be) in Tokyo?
  5. What … Nam (do) now?
  6. I (study) for my next exam. So please keep silent.
  7. Water (boil) at 100 C degrees.
  8. John usually (play) badminton with his father.
  9. Now Ron (phone) Jill again. It (be) the fourth time he (phone) her this evening.
  10. It (rain) now. It (begin) raining two hours ago. So, it (rain) for two hours.
  11. … you (hear) anything from Tim since New Year Eve?
  12. … it (rain)?” she always (ask) me.
  13. … you (go) out last night?

Đáp án:

Cách ghi nhớ các thì trong tiếng Anh nhanh chóng

Nhớ động từ dùng trong các thì

Để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh, việc đầu tiên bạn cần làm là nắm rõ tên cũng như cách sử dụng. Tiếp đến chính là cách chia các động từ phù hợp với từng thì. Đây chính là điểm mấu chốt giúp bạn nhận diện một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất đồng thời đặt câu đúng ngữ pháp. Bạn có thể tổng hợp theo cách sau:

  • Đối với các thì hiện tại: động từ, trợ động từ sẽ được chia ở dạng V1 trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Đối với các thì quá khứ: động từ, trợ động từ sẽ được chia ở dạng V2 trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Đối với các thì tương lai: cấu trúc sẽ luôn có will đi kèm.
  • Đối với các thì tiếp diễn: sẽ có to be và V-ing trong câu.
  • Đối với các thì hoàn thành: sẽ có các trợ động từ have/has/had và động từ được chia ở dạng V3 trong bảng động từ bất quy tắc

Như vậy, việc ghi nhớ sẽ trở nên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều.

Kiên trì luyện tập

Điều tiếp theo bạn cần làm nếu muốn ghi nhớ các thì trong tiếng Anh chính là phải kiên trì tập luyện. Bạn cần thường xuyên làm các bài tập và vận dụng trong thực tế để ghi nhớ cũng như hiểu rõ hơn về những thì này. Ban đầu bạn có thể sẽ cảm thấy khó khăn và dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, cứ kiên trì mỗi ngày một ít, chắc chắn bạn sẽ nắm vững tất cả những kiến thức này một cách thuần thục.

Thực hành trong giao tiếp với ứng dụng ELSA Speak

Ngoài ra, một trong những cách vô cùng hiệu quả để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh chính là áp dụng thường xuyên vào giao tiếp với ứng dụng ELSA Speak. Đây là ứng dụng học nói và giao tiếp tiếng Anh có khả năng giúp bạn phát hiện và sửa lỗi phát âm chính xác đến từng âm tiết nhờ trí tuệ nhân tạo. Không chỉ được rèn luyện khả năng nói chuẩn bản xứ, bạn còn được thiết kế một lộ trình học phù hợp với khả năng và mục tiêu của bản thân, để từ đó nâng cao các kỹ năng còn lại.

Đặc biệt, ELSA Speak phát triển rất nhiều tính năng vượt trội, giúp việc học của bạn diễn ra tự nhiên và hoàn chỉnh giống như đang giao tiếp thực tế với người bản xứ vậy. Gần 130 chủ đề cùng khoảng 15.000 bài luyện tập sẽ giúp bạn chọn được cho mình những bài học yêu thích và phù hợp nhất với công việc và cuộc sống. Chắc chắn rằng, cách luyện tập này sẽ giúp bạn ghi nhớ các thì trong tiếng Anh nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều đấy!

Các thì trong tiếng Anh được ELSA Speak đề cập ở trên là tổng hợp những thì quan trọng, được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp cũng như văn phạm. Do đó, hãy cố gắng dành thời gian ôn tập và vận dụng thật tốt những kiến thức này để tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh nhé!

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Giao tiếp Tiếng Anh chủ đề Du Lịch
Next Post: Động từ trong tiếng Anh (Verbs): Phân loại, cách dùng và bài tập »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026