Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh: Công thức & cách dùng

12 thì cơ bản trong Tiếng Anh: Công thức & cách dùng

14/10/2023 14/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Với mong muốn giải đáp thắc mắc cũng như tìm tài liệu của các bạn về thì, bài viết hôm nay sẽ tổng hợp chi tiết về 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh kèm cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết tương ứng. Ngoài ra, WESET còn chia sẻ một số bài tập và tài liệu tham khảo để hỗ trợ các bạn ôn tập đạt hiệu quả tối ưu.

Có thể bạn quan tâm
  • List từ vựng thi THPT Quốc Gia với 5 chủ đề phổ biến
  • 8 Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Cho Người Lớn Tuổi
  • 5 TRUNG TÂM TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MẤT GỐC GIÚP BẠN LẤY LẠI NỀN TẢNG
  • Bảng 360 động từ bất quy tắc và 5 mẹo học nhanh thuộc
  • {Review} Hướng dẫn học App Duolingo cho bố mẹ muốn đồng hành với con

Chi tiết 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn (simple present)

Công thức:

Loại động từĐối với động từ thườngĐối với động từ “to be”Khẳng địnhS + V(s/es) + OS + be (am/is/are) + OPhủ địnhS + do not /does not + V_infS + be (am/is/are) + not + ONghi vấnDo/Does + S + V_inf?Am/is/are + S + O?Ví DụShe wakes up at 6 o’clock.

She doesn’t wakes up at 6 o’clock.

Does she wake up at 6 o’clock?

She is a doctor.

She is not a doctor

Is she a doctor?

Cách dùng:

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

Ex: The sun rises in the East.

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.

Ex: She gets up early everyday.

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người

Ex: He plays basketball very well.

  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

Ex: The bus leaves at 10 am tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu ở thì hiện tại đơn thường chứa các từ:

  • Every day/ week/ month
  • Often, usually, frequently
  • Sometimes, occasionally
  • Always, constantly
  • Seldom, rarely

Lưu ý, sử dụng thì hiện tại đơn và không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn đối với câu có các động từ sau:

be, understand (hiểu), know (biết), like (thích), want (muốn), see (nhìn), hear (nghe), glance (liếc qua), feel (cảm thấy), think (nghĩ), smell (ngửi), love (yêu), hate (ghét), realize (nhận ra), seem (dường như), remember (nhớ), forget (quên), etc.

Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:

  • Động từ kết thúc bằng s, ss, sh, x, o: động từ + “es”.

Ví dụ: misses, goes.

  • Động từ kết thúc bằng phụ âm y: đổi “y” thành “i”+ “es”

Ví dụ: fly – flies, try – tries

  • Động từ kết thúc bằng nguyên âm y: động từ + “s”

Ví dụ: plays, pays

  • Động từ kết thúc bằng f, fe: đổi “f/fe” thành “ves”

Ví dụ: deaf – deaves, surf – surves.

  • Các động từ khác: động từ + “s”

Ví dụ: reads, looks

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

Công thức:

Khẳng địnhS + am/is/are + V_ingPhủ địnhS + am/is/are + not + V_ingNghi vấnAm/is/are + S + V_ing?Ví DụShe is studying English now.

She is not studying English now.

Is she studying English now?

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.

Ex: The children are playing games now.

  • Thường xuất hiện sau câu mệnh lệnh hoặc câu đề nghị.

Ex: Look! The fire is burning.

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, thường đi kèm với trạng từ always:

Ex: She is always going to school by bus.

  • Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

Ex: Tomorrow, I am doing my homework for class next week.

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu ở thì hiện tại tiếp diễn thường chứa các từ:

  • Now, right now
  • Listen!, Look!, Watch out!, Be quiet!
  • At the moment, At present

Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)

Công thức:

Khẳng địnhS + have/has + V3/ed + OPhủ địnhS + have/has + not + V3/ed + ONghi vấnHave/has + S + V3/ed + O?Ví DụI have taken the test.

I have not taken the test.

Have you taken the test?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.

Ex: I have played all levels of the game.

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ex: She have gone shopping every weekend last year.

  • Được dùng với since và for:

Since + mốc thời gian. Ex: We have lived here since 2000.

For + khoảng thời gian. Ex: We have lived here for 23 years.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì hiện tại hoàn thành thường chứa các từ:

  • Just, recently, lately
  • Already, before
  • Not….yet, never, ever
  • Since, for
  • So far, until now, up to now

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous)

Công thức:

Khẳng địnhS + have/has + been + V_ingPhủ địnhS + have/has + not + been + V_ingNghi vấnHas/ Have + S + been+ V_ing?Ví DụShe has been doing her homework.

She has not been doing her homework.

Has she been doing her homework?

Cách dùng

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.

Xem thêm : 30+ chủ đề từ vựng thông dụng trong IELTS bạn cần biết!

Ex: She has been learning French for 3 years.

  • Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.

Ex: She is exhausted because she has been working all day.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường chứa các từ:

  • All day, all week, all month
  • Since, for

Thì quá khứ đơn (simple past)

Công thức:

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”Khẳng địnhS + V2/ed + OS + was/were + OPhủ địnhS + didn’t + V_inf + OS + was/were + not + ONghi vấnDid + S + V_inf + O?Was/were + S + O?Ví DụI had Math yesterday.

I didn’t have Math yesterday.

Did you have Math yesterday.

The park was crowded yesterday

The park was not crowded yesterday

Was the park crowded yesterday?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

Ex: I went to the cinema last week.

  • Diễn tả thói quen trong quá khứ.

Ex: I used to play football with friends when I was a child.

  • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast this morning.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì quá khứ đơn thường chứa các từ:

  • Ago
  • In… years/months/days
  • Yesterday
  • Last night/month

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous)

Công thức:

Khẳng địnhS + was/were + V_ing + OPhủ địnhS + was/were + not + V_ing + ONghi vấnWas/were + S + V_ing + O?Ví DụI was doing homework at 8 o’clock last night.

I was not doing homework at 8 o’clock last night.

Were you doing homework at 8 o’clock last night?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: I was being at the supermarket at 5 o’clock last Sunday.

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

Ex: I was taking a nap when she called.

  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau trong quá khư.

Ex: While I was reading book, my brother was watching television.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì quá khứ tiếp diễn thường chứa các từ:

  • At … last …
  • At this time last …
  • When/ while/ as
  • From … to …

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)

Công thức:

Khẳng địnhS + had + V3/ed + OPhủ địnhS + had + not + V3/ed + ONghi vấnHad + S + V3/ed + O?Ví DụChildren had left the school by 4pm last Friday.

Children had not left the school by 4pm last Friday.

Had children left the school by 4pm last Friday?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.

Ex: By 4pm yesterday he had left his house

  • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.

Ex: Before I went to bed, Ihad done my homework.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường chứa các từ:

  • By the time, prior to that time
  • As soon as, when
  • Before, after
  • Until then

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)

Công thức:

Khẳng địnhS + had been + V_ing + OPhủ địnhS + had + not + been + V_ing + ONghi vấnHad + S + been + V_ing + O?Ví DụMy friend had been watching movies

My friend had not been watching movies

Had your friend been watching movies?

Cách dùng

  • Dùng để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra ở một khoảng thời gian trong quá khứ và kết thúc trước một hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.

Ex: She got a headache yesterday because she had not been sleep the night before.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường chứa các từ:

  • Before, after
  • Until then
  • Since, for

Thì tương lai đơn (simple furture)

Công thức:

Khẳng địnhS + will/shall/ + V_inf + OPhủ địnhS + will/shall + not + V_inf + ONghi vấnWill/shall + S + V_inf + O?Ví DụI will bring coffee to you

I will not bring coffee to you

Will you bring me coffee?

Cách dùng

  • Diễn tả một dự đoán trong tương lai.

Ex: I think It will rain.

  • Diễn tả một ý nghĩ đột xuất ngay lúc nói.

Ex: I will bring coffee to you.

  • Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.

Xem thêm : 12 phương pháp học tốt môn tiếng anh hiệu quả cho mọi cấp

Ex: I will never talk to you.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì tương lai đơn thường chứa các từ:

  • Tomorrow
  • In … days/months/years
  • Next week/ month/ year
  • 10 years from now

Thì tương lai tiếp diễn (future continuous)

Công thức:

Khẳng địnhS + will/shall + be + V-ingPhủ địnhS + will/shall + not + be + V-ingNghi vấnWill/shall + S + be + V-ing?Ví DụShe will be flying to New York tomorrow.

She will not be flying to New York tomorrow.

Will she be flying to New York tomorrow?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động hay sự việc sẽ diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai. Ex: She will be flying to New York tomorrow.
  • Diễn tả hành động hay sự việc sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. Ex: She will be flying to New York from 5 to 7pm tomorrow.
  • Diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu. Ex: The event will be starting at nine o’clock.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì tương lai đơn thường chứa các từ:

  • Next year, next week
  • Next time, in the future
  • Soon

Thì tương lai hoàn thành (future perfect)

Công thức:

Khẳng địnhS + shall/will + have + V3/edPhủ địnhS + shall/will + NOT + have + V3/ed + ONghi vấnShall/Will+ S + have + V3/ed?Ví DụThey will have finished the project by the end of this year.

They will have not finished the project by the end of this year.

Will they have finished the project by the end of this year?

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước một hành động khác trong tương lai. Ex: I will have finished my homework before 10 o’clock tonight.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì tương lai hoàn thành thường chứa các từ:

  • By, before + 10 pm/…
  • By the time …
  • By the end of + 10pm/…

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous)

Công thức:

Khẳng địnhS + will/shall + have been + V_ingPhủ địnhS + will not + have been + V_ingNghi vấnWill/shall + S + have been + V-ing?Ví DụWe will have been working at this company for 3 years by next month.

We will have not been working at this company for 3 years by next month.

Will you have been working at this company for 3 years by next month?

Cách dùng

  • Dùng để nhấn mạnh một hành động đang và sẽ tiếp tục xảy ra nhưng sẽ kết thúc trước một hành động khác trong tương lai. Ex: I will have been studying French for 2 years by the end of next month.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu ở thì tương lai hoàn thành thường chứa các từ:

  • For + [khoảng thời gian] + by/ before + [mốc thời gian trong tương lai]
  • For … years/months/days by the end of this year/month
  • By the time
  • Month
  • By then

Bí quyết ghi nhớ 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Chia 12 thì trong tiếng Anh theo mốc thời gian

Hình bên dưới mô tả các mốc thời gian sử dụng của 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh, bạn nên xem qua để hiểu hơn, đồng thời giúp bạn chia thì chính xác và dễ dàng hơn.

Nhớ cấu trúc và động từ sử dụng dựa trên tên gọi

Trước tiên, bạn hãy ghi nhớ 3 thì có chữ “đơn” và cũng là 3 thì có cấu trúc ngắn gọn nhất theo cách sau:

  1. Thì hiện tại đơn – V /V + “s/es”
  2. Thì quá khứ đơn – V2/ed
  3. Thì tương lai đơn – will/shall + V

Bây giờ, hãy tập ghi nhớ 3 kí hiệu kế tiếp thông qua tên thì:

Tiếp diễn = Be + V_ingTừ đây, bạn có thể nhớ được là:

  • Am/is/are + V_ing (thì hiện tại tiếp diễn)
  • Was/were + V_ing (thì quá khứ tiếp diễn)
  • Will/shall + be + V_ing (thì tương lai tiếp diễn)

Hoàn thành = Have/has + V3/edTừ đây, bạn có thể nhớ được là:

  • Have/has + V3/ed (thì hiện tại hoàn thành)
  • Had + V3/ed (thì quá khứ hoàn thành – do have/has sẽ đổi thành had trong quá khứ )
  • Will/shall + have + V3/ed (thì tương lai hoàn thành)

Hoàn thành tiếp diễn = Have/has + been + V_ingTừ đây, bạn có thể nhớ được là:

  • Have/has + been + V3/ed (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
  • Had + been + V3/ed (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – do have/has sẽ đổi thành had trong quá khứ )
  • Will/shall + have + been + V3/ed (thì tương lai hoàn thành)

Luyện tập thường xuyên

Việc kết hợp ôn tập công thức và làm bài tập thường xuyên sẽ giúp bạn thành thạo và nhớ công thức lâu hơn. Điều này cũng góp phần giúp bạn phản xạ nhanh khi gặp phải các tình huống sử dụng thì trong cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.

Học với bạn hoặc học tại trung tâm

Điểm tương đồng khi học cùng bạn hay học tại trung tâm là bạn sẽ học cùng mọi người thay vì một mình. Điều này chủ yếu tạo động lực thúc đẩy bạn cố gắng và tập trung vào mục tiêu khi ở trong một môi trường có nhiều người có chung mục tiêu như bạn.

Bài tập 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Identify the Past Simple and Present Perfect tenses: Choose the correct answer for each sentence.

  1. a) I ____ in London last year.

(A) lived (B) have lived

  1. b) She ____ here for five years.

(A) has been living (B) lived

  1. c) I ______ my car last week.

(A) bought (B) have bought

  1. d) She ______ our new house since December.

(A) has been living in (B) lived in

Answer: A – A – A – A

Fill in the blanks using the correct verb form of the given tenses.

  1. a) He (go)____ to school by bus every day. (Present Simple)
  2. b) We (be)______ here since last year. (Present Perfect)
  3. c) He (study)______ English for five years now. (Present Perfect Continuous)
  4. d) She (take)______ three classes this semester. (Present Simple)
  5. e) She (eat)______ her lunch at noon every day. (Present Simple)

Answer: (a) goes, (b) have lived, (c) has been studying, (d) takes, (e) eats.

Change sentences from one tense to another: Rewrite each sentence using a different tense than in the original statement provided.

  1. a) She lives in Paris for three years. (Past Simple)
  2. b) We have been eating dinner at 7pm every night. (Present Simple)
  3. c) We have been living here for two years. (Past Simple)
  4. d) They are having lunch right now. (Past Simple)
  5. e) He has been working here for five years. (Past Simple)

Answer:

(a) She lived in Paris for three years.

(b) We eat dinner at 7pm every night.

(c) We lived here for two years.

(d) They had lunch right now.

(e) He worked here for five years.

Tài liệu ôn tập 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

  • Thì Và Sự Phối Hợp Thì Trong Tiếng Anh – Mai Lan Hương, Nguyễn Thị Thanh Tâm
  • Bài tập Ngữ Pháp Tiếng Anh cơ bản – TheWindy
  • Ngữ pháp và giải thích ngữ pháp Tiếng Anh – Vũ Thị Mai Phương

Hoàn thiện tiếng Anh của bạn cùng WESET

12 thì cơ bản nói riêng và ngữ pháp nói chung là điều mà WESET chú trọng hàng đầu ở tất cả học viên. Vì các thì là cấu trúc ngữ pháp thiết yếu nhất trong cả 4 kỹ năng, vì vậy đây là chủ điểm ngữ pháp mà WESET mong muốn các bạn nắm vững nhất – bất kể mọi mục tiêu rèn luyện Tiếng Anh của bạn.

WESET hiện đang có nhiều khóa học như Tiếng Anh Giao Tiếp, Luyện thi IELTS, Khóa TOEIC và Khóa chuyên luyện Writing & Speaking IELTS.

Hãy liên hệ ngay với WESET để nhận tư vấn hoàn toàn MIỄN PHÍ!

trung tâm anh ngữ weset english center

Có thể bạn quan tâm:

  • Các từ chỉ mức độ trong tiếng Anh
  • Câu điều kiện
  • Chia động từ số ít, số nhiều theo chủ ngữ

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cho nhân viên phục vụ
Next Post: Kanji N5: Tổng hợp Hán tự N5 với cách đọc âm On và âm Kun siêu dễ nhớ »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026