Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Đơn

10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Đơn

26/10/2023 26/10/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Video cách học thuộc thì hiện tại đơn

Hiện tại Đơn (Present Simple) là thì (tense) đầu tiên trong 12 thì mà chúng ta được học khi bắt đầu làm quen với ngữ pháp tiếng Anh. Dù đây là thì đơn giản và cơ bản nhất, Hiện tại Đơn vẫn có một vài lưu ý quan trọng trong cách sử dụng. Bên cạnh đó, nắm vững được Hiện tại Đơn, các bạn sẽ có thể dễ dàng làm chủ các thì tiếp theo. Nào, hãy cùng Language Link Academic bước đầu khám phá thì Hiện tại Đơn – thì căn bản nhất nhé.

Có thể bạn quan tâm
  • Ôn thi chuyên anh lớp 10 có khó không? Bí quyết đạt điểm cao
  • Các bước để luyện nghe nói phản xạ tiếng Anh lưu loát
  • Sight words là gì? Cách dạy trẻ học sight words hiệu quả?
  • Bài tập ôn thi tiếng Anh lớp 3 cả năm Bài tập tiếng Anh lớp 3
  • Quy tắc đọc và viết thứ ngày tháng tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

I – Thì hiện tại đơn là gì?

1. Định nghĩa

Hiểu một cách đơn giản, thì Hiện tại Đơn là thì dùng để diễn đạt sự thật hiển nhiên, hoặc hành động/sự việc diễn ra hàng ngày (lặp đi lặp lại) như một thói quen.

Bạn đang xem: 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Đơn

Từ định nghĩa này, chúng ta có thể hiểu phần nào cách sử dụng của thì này. Bên cạnh cách sử dụng trên, thì Hiện tại Đơn còn được sử dụng ở nhiều mục đích khác nhau đấy.

2. Cấu trúc

Cấu trúc thì Hiện tại Đơn rất đơn giản, chắc chắn các bạn sẽ ghi nhớ ngay từ lần học đầu tiên. Dưới đây là bảng tổng hợp cấu trúc của thì Hiện tại Đơn với các dạng câu và ví dụ cụ thể, giúp các bạn dễ dàng ghi nhớ.

a/ Dạng khẳng định

TO BE

Động từ thường

S + am/is/are + …

am = ‘m, is = ‘s, are = ‘re

S + V/Vs + …

Dạng nhấn mạnh: S + do/does + V-inf + …

– I am a doctor. (Tôi là bác sĩ.)

– She is beautiful. (Cô ấy thật đẹp.)

– I know the answer. (Tôi biết đáp án.)

– He does know the answer. (Anh ấy biết đáp án đấy.)

b/ Dạng phủ định

TO BE

Động từ thường

S + am/is/are + not + …

am not = ‘m not, is not = isn’t, are not = aren’t

S + do/does + not + V-inf + …

do not = don’t, does not = doesn’t

– He isn’t good at swimming. (Anh ấy không bơi giỏi lắm.)

– They aren’t my students. (Chúng không phải học sinh của tôi.)

– She doesn’t know my name. (Cô ấy không biết tên tôi.)

– We don’t have anything to do. (Chúng tôi chẳng có gì để làm hết.)

c/ Dạng nghi vấn

Nhìn chung, đối với câu hỏi, nguyên tắc chung là đảo trợ từ/động từ TO BE lên trước chủ ngữ, các phần sau giữ nguyên.

Y/N questions

Wh-questions

Am/Is/Are + S (+ not) + …?

Trả lời: Yes, S + am/is/are.hoặc No, S + am/is/are + not.

Wh-word + am/is/are + S (+ not) + …?

Trả lời: S + am/is/are (+ not) + …

Do/Does + S + V-inf + …?

Trả lời: Yes, S + do/does.hoặc No, S + do/does + not.

Wh-word + do/does + S (+ not) + V-inf + …?

Trả lời: S + V/Vs + …

– Are you okay? (Bạn không sao chứ?) / Yes, I am. (Vâng, tôi ổn.)

– Does he understand? (Anh ấy có hiểu không?) / No, he doesn’t. (Không, anh ta chẳng hiểu gì đâu.)

– What is your name? (Tên bạn là gì?) / My name is Trang. (Tên tôi là Trang.)

– How do you feel about her? (Bạn thấy cô ấy thế nào?) / I like her. (Tôi thích cô ấy.)

LƯU Ý: Với dạng nghi vấn phủ định – có NOT ở mệnh đề hỏi, cần ghi nhớ câu trả lời YES hoặc NO sẽ phụ thuộc vào mệnh đề đi kèm ở câu trả lời chứ không bị ảnh hưởng bởi tính phủ định của mệnh đề hỏi. Ví dụ, ta có câu hỏi:

Don’t you have anything to say? (Bạn không có điều gì để nói à?)

Để tán thành ý kiến này, ta không trả lời YES mà phải trả lời là NO, theo sau là “I don’t” (Tôi không có).

Yes, I don’t. (Sai)No, I don’t. (Đúng)

3. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

a/ Quy tắc kết hợp động từ

Đối với các thì nói chung và thì Hiện tại Đơn nói riêng, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE và động từ thường rất quan trọng. Tuy rằng quy tắc về sự hòa hợp có rất nhiều, nhưng với thì này, chúng ta chỉ cần nhớ quy tắc kết hợp động từ TO BE và động từ thường với chủ ngữ như sau:

Ngôi

TO BE

Trợ động từ

Động từ

I

am

do

V-inf

you

are

do

V-inf

we

are

do

V-inf

they

are

do

V-inf

he

is

does

Vs/es

she

is

does

Vs/es

it

is

does

Vs/es

e.g.

  • I am a student. (Tôi là học sinh.)
  • I love my mother very much. (Tôi yêu mẹ tôi rất nhiều.)
  • We are keen on playing soccer. (Chúng tôi thích chơi bóng đá.)
  • We don’t want to stay at home. (Chúng con không muốn ở nhà đâu.)
  • Are you a new player? (Cậu là người chơi mới à?)
  • Why do you go to sleep so late? (Sao các con đi ngủ muộn vậy?)
  • It is a beautiful day. (Trời hôm nay thật đẹp.)
  • She loves him. (Cô ấy yêu anh ấy.)
  • He doesn’t like reading. (Cậu ta không thích đọc sách.)
  • They are very handsome. (Họ đẹp trai lắm.)
  • They like watching TV together. (Họ tôi thích xem TV cùng nhau.)

b/ Quy tắc chia động từ thường

Trong cấu trúc, công thức chung của động từ thường là Vs/es. Động từ chia đuôi -s hay -es còn tùy vào âm tiết kết thúc của động từ.

1. Nếu động từ kết thúc bằng các đuôi: -o, -ch, -sh, -x, -s thì thêm -es.

e.g. go -> goes, watch -> watches, brush -> brushes, miss -> misses, mix -> mixes,…

2. Nếu động từ kết thúc là -y thì chuyển -y thành -i và thêm -es.

e.g. study -> studies, fly -> flies,…

3. Các trường hợp còn lại thì thêm -s.

e.g. think -> thinks, play -> plays,…

4. Cách dùng thì hiện tại đơn

Như đã nêu ở trên, thì Hiện tại Đơn có một số cách dùng chính và là những cách dùng phổ biến. Tuy vậy, thì này cũng dùng trong một số trường hợp hay cấu trúc câu khác mà chúng ta cần biết để dùng đúng ngữ pháp hay viết câu cho đúng. Các cách dùng thì Hiện tại Đơn như sau:

– Diễn tả thói quen ở hiện tại, sự việc/hành động diễn ra lặp đi lặp lại hàng ngày (thường đi với các trạng từ chỉ tần suất). Ví dụ:

I often go to cinema at weekend. (Tôi thường tới rạp chiếu phim vào cuối tuần.)

He goes to school every day. (Hàng ngày, cậu ấy đi học.)

-> Hàm ý câu diễn tả thói quen vẫn còn diễn ra ở hiện tại của “tôi” là “tới rạp chiếu phim,” trạng từ chỉ tần suất OFTEN làm dấu hiệu để thể hiện thói quen.

-> Hàm ý câu diễn tả hành động được lặp đi lặp lại hàng ngày, đó là “đi học hàng ngày.” Ở đây, trạng từ EVERY DAY cũng nhằm diễn đạt sự lặp đi lặp lại của hành động.

– Diễn tả sự thật hiển nhiên (ví dụ như các định lý, định luật hay các phong tục tập quán). Ví dụ:

The Earth goes around the Sun. (Trái Đất quay quanh Mặt Trời.)

The traditional costume of the Vietnamese women is aodai. (Trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam là áo dài.)

-> Đây là một sự thật hiển nhiên và vĩnh cửu.

-> Hàm ý câu diễn đạt về trang phục truyền thống của một nước, cụ thể là Việt Nam, và điều này thiên về phong tục tập quán.

– Diễn đạt sự kiện, kế hoạch trong tương lai. (Cách này thường được dùng khi đó là thời gian biểu, lịch trình của sự việc/hành động đã được lên lịch sẵn và thường cố định.) Ví dụ:

The coach leaves the station at 6 a.m. (Xe khách rời bến lúc 6 giờ sáng.)

I have a meeting tomorrow at that time. (Ngày mai, vào giờ đó, tôi có cuộc họp).

-> Hàm ý câu nói về lịch trình của chiếc xe khách, và thời gian xe rời thường được lên lịch sẵn và cố định.

-> Hàm ý câu diễn đạt sự kiện đã được lên lịch sẵn và có thời gian biểu rõ ràng.

– Dùng trong trường hợp động từ chính là các động từ tính thái, dùng để diễn tả hành động/sự việc ở hiện tại.

Động từ tình thái là các động từ chỉ cảm giác, tâm trạng, tình trạng, quan hệ: taste, see, feel, hear, know, doubt, love, hate, believe, own, belong, owe,…

The soup tastes good. (Món súp rất ngon.)

He hates dogs. (Anh ta ghét chó.)

This car belongs to my father. (Chiếc xe này là của bố tôi.)

– Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 1 (diễn tả điều kiện có thật ở hiện tại – hoàn toàn có thể sẽ xảy ra). e.g. If he passes this final exam, he will have a chance to study abroad. (Nếu anh ấy đỗ kì thi cuối kì này thì anh ấy sẽ có cơ hội du học.)

– Dùng trong mệnh đề phụ thuộc với trạng từ ở thì tương lai. e.g. By the time they come, I will cook dinner. (Khi họ đến, tôi sẽ nấu bữa tối.)

5. Dấu hiệu nhận biết

Thì Hiện tại Đơn thường đi kèm với các trạng từ chỉ tần suất hoặc các cụm từ diễn đạt sự lặp đi lặp lại của hành động/sự việc. Đó là các từ, cụm từ:

Xem thêm : Tổng hợp từ vựng kinh doanh bằng tiếng Anh đầy đủ và chi tiết

Trạng từ chỉ tần suất

never, seldom/rarely, sometimes, often, usually, always

Các cụm từ

every day/month/…

each day/month/…

once/twice a week/month/…

LƯU Ý: Các trạng từ bắt buộc phải đứng sau động từ TO BE nhưng có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ thường.

II – Bài tập thì hiện tại đơn

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ.

  1. I never _______ (go) to the beach because I ______ (be) scared of water.
  2. He ______ (own) a large house at the suburb.
  3. They ________ (do/not) want to sleep early every day.
  4. This train _______ (leave) at 5 p.m., so please hurry up.
  5. Water _______ (boil) at 100 degrees Celsius.
  6. He ________ (study) English lesson this afternoon at this time.
  7. (Not/be) _______ you interested in playing the piano?
  8. Why (not/do) ________ she come home?

Bài 2: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho.

  1. play/football/be/her/hobby/so/go/stadium/every weekend.
  2. They/love/read/books/though/they/not/have/money/buy/them.
  3. It/too/late/me/go/out.
  4. After/he/finish/homework/watch/TV.
  5. If/they/be/rich/go/around/world.

Bài 3. Chọn câu đúng giữa các cặp câu sau.

A

B

1

Are you not in this class?

Aren’t you in this class?

2

I am not a good student.

I amn’t a good student.

3

You is very intelligent, don’t worry.

You are very intelligent, don’t worry.

4

They love going to the theater at weekend together.

They loves going to theater at weekend together.

5

Why doesn’t he come?

Why does he not come?

Đáp án

Bài 1.

1. go/am

2. owns

3. don’t/do not

4.leaves

5. boils

6. studies

7. Are you not

8. does she not

Bài 2.

  1. Playing football is her hobby, so she goes to the stadium every weekend.
  2. They love reading books though they don’t/do not have money to buy them.
  3. It is too late for me to go out.
  4. After he finishes his homework, he will/he’ll watch TV.
  5. If they are rich, they will go around the world.

Bài 3. 1A 2A 3B 4A 5B

Để dễ dàng tiếp thu kiến thức về hiện tại đơn, các bạn có thể xem video tổng hợp kiến thức của thì này thông qua kênh Youtube Learn English With Panda

Như vậy, chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu thì Hiện tại Đơn với những kiến thức về cấu trúc, cách dùng và cả bài tập vận dụng. Ngoài các cách dùng chính, hãy lưu ý để sử dụng thì Hiện tại Đơn linh hoạt và hay hơn nhé. Để chinh phục môn tiếng Anh, đừng quên tham khảo các khóa học tại Language Link Academic và xây dựng lộ trình học cho riêng mình tùy theo lứa tuổi: Tiếng Anh Chuyên Tiểu học, Tiếng Anh Chuyên THCS và Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp. Ngoài ra, hãy theo dõi và ủng hộ Thư viện cũng như fan-page của chúng tôi nhé!

Series 10 PHÚT GIỎI NGAY THÌ TIẾNG ANH

Thì Hiện tại Đơn

Thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ Tiếp diễn

Thì Quá khứ Hoàn thành

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần

Thì Tương lai Tiếp diễn

Thì Tương lai Hoàn thành

Thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « Ôn luyện ngữ pháp hiệu quả với sách Destination B1 và chương trình tự học nâng cao B1 Grammar
Next Post: GIAO TIẾP TIẾNG ANH TRONG NHÀ HÀNG|200+ TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU THÔNG DỤNG »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026