Tài liệu Lý thuyết tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 dưới đây nằm trong bộ đề thi giữa kì 1 tiếng Anh lớp 5 năm 2023 – 2024 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Tổng hợp Từ mới – Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 – 5 SGK tiếng Anh 5 mới giúp các em ghi nhớ lý thuyết tiếng Anh trọng tâm giữa kì 1 lớp 5 hiệu quả cũng như đạt điểm cao trong kì thi giữa kì 1 môn tiếng Anh 5 sắp tới.
Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại.
Bạn đang xem: Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh giữa kì 1 lớp 5 năm 2023
A. Từ vựng tiếng Anh lớp 5 Unit 1, 2, 3, 4, 5
1. Từ vựng Tiếng Anh 5 Unit 1 What’s your address?
Tiếng Anh
Phiên âm
Tiếng Việt
address (n)
/ə’dres/
địa chỉ
lane (n)
/lein/
ngõ
road (n)
/roud/
đường (trong làng)
street (n)
/stri:t/
đường (trong thành phố)
flat (n)
/flæt/
căn hộ
village (n)
/vilidʒ/
ngôi làng
country (n)
/kʌntri/
đất nước
tower (n)
/tauə/
tòa tháp
mountain (n)
/mauntin/
ngọn núi
district (n)
/district/
huyện, quận
province (n)
/prɔvins/
tỉnh
hometown (n)
/həumtaun/
quê hương
where (adv)
/weə/
ở đâu
from (prep.)
/frəm/
đến từ
pupil (n)
/pju:pl/
học sinh
live (v)
/liv/
sống
busy (adj)
/bizi/
bận rộn
far (adj)
/fɑ:/
xa xôi
quiet (adj)
/kwaiət/
yên tĩnh
crowded (adj)
/kraudid/
đông đúc
large (adj)
/lɑ:dʒ/
rộng
small (adj)
/smɔ:l/
nhỏ, hẹp
pretty (adj)
/priti/
xinh xắn
beautiful (adj)
/bju:tiful/
đẹp
2. Từ vựng tiếng Anh 5 Unit 2 I always get up early. How about you?
Tiếng Anh
Phiên âm
Tiếng Việt
1. go to school/gəʊ tə sku:l/Đi học2. do the homework/du: ðə ‘həʊmwɜ:k/làm bài tập về nhà3. talk with friends/tɔ:k wið frendz/nói chuyện với bạn bè4. brush the teeth/brʌ∫ ðə ti:θ/đánh răng5. do morning exercise/du: ‘mɔ:niŋ ‘eksəsaiz/tập thể dục buổi sáng6. cook dinner/kuk ‘dinə/nấu bữa tối7. watch TV/wɒt∫ ti:’vi:/xem ti vi8. play football/plei ‘fʊtbɔ:l/đá bóng9. surf the Internet/sɜ:f tə ‘ɪntənet/lướt mạng10. look for information/lʊk fɔ:[r] infə’mei∫n/tìm kiếm thông tin11. go fishing/gəʊ ‘fi∫iη/đi câu cá12. ride a bicycle/raid ei ‘baisikl/đi xe đạp13. come to the library/kʌm tu: tə ‘laibrəri/đến thư viện14. go swimming/gəʊ ‘swimiη/đi bơi15. go to bed/gəʊ tə bed/đi ngủ16. go shopping/gəʊ ‘∫ɒpiŋ/đi mua sắm17. go camping/gəʊ ‘kæmpiŋ/đi cắm trại18. go jogging/gəʊ ‘dʒɒgiη/đi chạy bộ19. play badminton/plei ‘bædmintən/chơi cầu lông20. get up/’get ʌp/thức dậy21. have breakfast/hæv ‘brekfəst/ăn sáng22. have lunch/hæv lʌnt∫/ăn trưa23. have dinner/hæv ‘dinə/ăn tối24. look for/lʊk fɔ:[r]/tìm kiếm25. project/’prədʒekt/dự án26. early/’ə:li/sớm27. busy/’bizi/bận rộn28. classmate/ˈklɑːsˌmeɪt/bạn cùng lớp29. sports centre/’spɔ:ts ‘sentə[r]/trung tâm thể thao30. library/’laibrəri/thư viện31. partner/’pɑ:tnə[r]/bạn cùng nhóm, cặp32. always/’ɔ:lweiz/luôn luôn33. usually/’ju:ʒuəli/thường thường34. often/’ɒfn/thường xuyên35. sometimes/’sʌmtaimz/thỉnh thoảng36. everyday/’evridei/mỗi ngày
3. Từ vựng tiếng Anh 5 Unit 3 Where did you go on holiday?
Tiếng Anh
Phiên âm
Tiếng Việt
1. ancient
/ein∫ənt/
cổ, xưa
2. airport
(n) /eəpɔ:t/
sân bay
3. bay
/bei/
vịnh
4. by
/bai/
bằng (phương tiện gì đó)
5. boat
/bout/
tàu thuyền
6. beach
/bi:t∫/
bãi biển
7. coach
(n) /kəʊt∫/
xe khách
8. car
/ka:(r)/
ô tô
9. classmate
/klɑ:smeit/
bạn cùng lớp
10. family
/fæmili/
gia đình
11. great
/greit]/
tuyệt vời
12. holiday
/hɔlədi/
kỳ nghỉ
13. hometown
/həumtaun/
quê hương
14. Island
/ailənd/
Hòn đảo
15. imperial city
/im’piəriəl siti/
kinh thành
16. motorbike
/moutəbaik/
xe máy
17. north
/nɔ:θ/
miền bắc
18. weekend
/wi:kend/
ngày cuối tuần
19. trip
/trip/
chuyến đi
20. town
/taun/
thị trấn, phố
21. take a boat trip
/teik ei bəʊt trip/
đi chơi bằng thuyền
22. seaside
/si:’said/
Bờ biển
23. really
/riəli/
thật sự
24. (train) station
/trein strei∫n/
nhà ga (tàu)
25. swimming pool
/swimiη pu:l/
Bể bơi
26. railway
railway
đường sắt (dành cho tàu hỏa)
27. train
/trein/
tàu hỏa
28. taxi
/’tæksi/
xe taxi
29. plane
/plein/
máy bay
30. underground
/ʌndəgraund/
tàu điện ngầm
31. province
/prɔvins/
tỉnh
32. picnic
/piknik/
chuyến đi dã ngoại
33. photo of the trip
/’fəʊtəʊ əv ðə trip/
ảnh chụp chuyến đi
34. wonderful
/’wʌndəfl/
tuyệt vời
35. weekend
/wi:k’end/
cuối tuần
36. go on a trip
/gəʊ ɒn ei trip/
đi du lịch
4. Từ vựng tiếng Anh 5 Unit 4 Did you go to the party?
Tiếng Anh
Phiên âm
Tiếng Việt
1. birthday
(n) /bə:θdei/
ngày sinh nhật
2. party
(n) /pɑ:ti/
bữa tiệc
3. fun
(adj) /fʌn/
vui vẻ/ niềm vui
4. visit
(v) /visit/
đi thăm
5. enjoy
(v) /in’dʒɔi/
thưởng thức
6. funfair
(n) /fʌnfeə/
khu vui chơi
7. flower
(n) /flauə/
bông hoa
8. different
(adj) /difrənt/
khác nhau
9. place
(n) /pleis/
địa điểm
10. festival
(n) /festivəl/
lễ hội, liên hoan
11. Book fair
(n) /bʊk feə[r]/
Hội chợ sách
12. teachers’ day
/ti:t∫ə dei/
ngày nhà giáo
13. hide-and-seek
(n) /haidənd’si:k/
trò chơi trốn tìm
14. cartoon
(n) /kɑ:’tu:n/
hoạt hình
15. chat
(v) /t∫æt/
tán gẫu
16. invite
(v) /invait/
mời
17. eat
(v) /i:t/
ăn
18. food and drink
(n) /fu:d ænd driηk/
đồ ăn và thức uống
19. happily
(adv) /hæpili/
một cách vui vẻ
20. film
(n) /film/
phim
21. present
(n) /pri’zent/
quà tặng
22. robot
(n) /’rəʊbɒt/
Con rô bốt
23. sweet
(n) /swi:t/
kẹo
24. candle
(n) /kændl/
đèn cày
25. cake
(n) /keik/
bánh ngọt
26. juice
Xem thêm : Bí kíp “vàng” giúp ôn thi môn Tiếng Anh hiệu quả trước kỳ thi THPT quốc gia
(n) /dʒu:s/
nước ép hoa quả
27. fruit
(n) /fru:t/
hoa quả
28. story book
(n) /stɔ:ribuk/
truyện
29. comic book
(n) /kɔmik buk/
truyện tranh
30. sport
(n) /spɔ:t/
thể thao
31. start
(v) /stɑ:t/
bắt đầu
32. end
(v) /end/
kết thúc
33. Go to the zoo
/gəʊ tu: ðə zu:/
Đi chơi sở thú
34. Go to the party
/gəʊ tu: ðə ‘pɑ:ti/
Tham dự tiệc
35. Go on a picnic
/gəʊ ɒn ei ‘piknik/
Đi chơi/ đi dã ngoại
36. Stay at home
/stei ət həʊm/
ở nhà
37. Watch TV
/wɒtʃ ti:’vi:/
Xem ti vi
5. Từ vựng tiếng Anh 5 Unit 5: Where will you be this weekend?
Tiếng Anh
Phân loại/ Phiên âm
Tiếng Việt
1. mountain
(n) /mauntin/
ngọn núi
2. picnic
(n) /piknik/
chuyến dã ngoại
3. countryside
(n) /kʌntrisaid/
vùng quê
4. beach
(n) /bi:t∫/
bãi biển
5. sea
(n) /si:/
biển
6. England
(n) /iηgli∫/
nước Anh
7. visit
(v) /visit/
thăm quan
8. swim
(v) /swim/
bơi
9. explore
(v) /iks’plɔ:/
khám phá
10. cave
(n) /keiv/
hang động
11. island
(n) /ailənd/
hòn đảo
12. bay
(n) /bei/
vịnh
13. park
(n) /pɑ:k/
công viên
14. sandcastle
(n) /sænd’kæstl/
lâu đài cát
15. tomorrow
/tə’mɔrou/
ngày mai
16. weekend
/wi:kend/
ngày cuối tuần
17. next
/nekst/
kế tiếp
18. seafood
(n) /si:fud/
hải sản
19. sand
(n) /sænd/
cát
20. sunbathe
(v) /sʌn’beið/
tắm nắng
21. build
(v) /bilt/
xây dựng
22. activity
(v) /æk’tiviti/
hoạt động
23. interview
(v) /intəvju:/
phỏng vấn
24. great
(adj) /greit/
tuyệt vời
25. around
/ə’raʊnd/
vòng quanh
26.at school
/ət sku:l/
ở trường
27. at home
/ət həʊm/
ở nhà
28. by the sea
/bai tə si:/
trên bãi biển
B. Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Unit 1, 2, 3, 4, 5
1. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 What’s your address? lớp 5
What’s it like?
Nó như thế nào?
What’s the … + like?
… như thế nào?
It’s + tinh từ mô tả.
Nó là…
Một số tính từ mô tả các em cần nhớ: big (lớn), small (nhỏ), large (rộng ròi), old (cũ), beautiful (đẹp), ugly (xấu), busy (náo nhiệt, bận rộn), far (xa) big and busy (lớn và náo nhiệt),…
(2) Who do you/ they live with?
Bạn/ Họ sống với ai?
Để trả lời cho cấu trúc trên chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
I/ They live with + …
Tôi/ Họ sống với..,
Ex: Who do you live with? Bạn sống với ai?
I live with my parents. Tôi sống với ba mẹ tôi.
2. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 2 I always get up early. How about you? lớp 5
Ex: I usually get UP at six o’clock. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ.
He sometimes drinks beer. Thỉnh thoảng anh ấy uống bia.
– Sau động từ “to be” phải là danh từ, tính từ hoặc từ/ cụm từ chỉ nơi chốn.
Ex: He is usually a good pupil.
Anh to thường là học sinh ngoan. (nghĩa là cùng có lúc quậy)
He is seldom sick. Anh ta hiếm khi nào bị bệnh.
He is sometimes at home at seven P.M.
Anh ta thỉnh thoảng ở nhà lúc 7 giờ tối.
Lưu ý:
– Trong câu có động từ “to be” thì không có động từ thường ngược lại có động từ thường thì không có “to be”.
Ex: I am a student. I live in Ho Chi Minh City.
Tôi là sinh viên. Tôi số ở Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hỏi và trả lời về thói quen thường ngày của ai đó
Khi muốn hỏi về thói quen thường ngày của một ai đó, các bạn có thể sử dụng những mẫu câu sau:
(1) What do you/ they do in the morning/ afternoon/ evening?
Bạn/ Họ làm gì vào buổi sáng/ buổi trưa/ buổi tối?
(2) What does he/ she do in the morning/ afternoon/evening?
Cậu ấy/ Cô ấy làm gì vào buổi sáng/ buổi trưa/ buổi tối?
Để trả lời cho những mẫu câu trên, các bạn có thể sử dụng mẫu trả lời sau:
(1) I/ They always/ usually/ often/ sometimes…
Bạn/ Họ…..
(2) He/ She always/ usually/ often/ sometimes…
Cậu ấy/ Cô ấy…
Ex: (1) What do you do in the morning? Bạn làm gì vào buổi sáng?
I always brush my teeth. Tôi luôn luôn đánh răng.
(2) What does he do in the evening?
Cậu ấy làm gì vào buổi tối?
He sometimes watch TV.
Cậu ấy thỉnh thoảng xem ti vi.
Ngoài ra, các bạn có thể sử dụng các phó từ chỉ sự thường xuyên như: always (luôn luôn), often (thường), usually (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng),… trong câu hỏi để hỏi ai đó thường làm gì… vào lúc nào. Đi sau giới từ “on” là các ngày trong tuần; đi sau giới từ “in” là cách nói về tháng/ năm và các buổi trong một ngày.
Cấu trúc hỏi:
(1) What do you/ they often do on Sunday?
Bạn/ Họ thường làm gì vào Chủ nhật?
(2) What does he/ she sometimes do in the evening?
Cậu ấy/ Cô ấy thỉnh thoảng làm gì vào tối?
Câu trúc trả lời:
(1) I/ They often…
Bọn/ Họ thường…
(2) He/ She sometimes…
Cậu ấy/ Cô ấy thỉnh thoảng…
Ex: What do you sometimes do on Sunday?
Bạn thỉnh thoảng làm gì vào Chủ nhật? sometimes play football on Sunday.
Tôi thỉnh thoảng chơi bóng đá vào Chủ nhật..
What does she often do in the morning?
Cô ấy thường làm gì vào buổi sáng?
She often gets up in the early morning.
Cô ấy thường thức dậy sớm vào buổi sáng.
3. Hỏi về tần suất làm gì của ai đó trong tiếng Anh
How often + do/ does + chủ ngữ + một hành động nào đó? …. mấy lần?
Ex: How often do you play table tennis?
Bạn thường chơi bóng bàn mấy lần?
Twice a week. Một tuần 2 lần. Hai lần 1 tuần
How often does she watch TV?
Cô ấy thường xem ti vi mấy lần?
Three times a week. Ba lần 1 tuần.
Chú ý:
Thông thường chúng ta rốt dễ nhầm lẫn cách viết khi muốn diễn đạt mấy lần trong tuần, bên dưới đây là một số điều cần lưu ý khi đề cập:
– once a week (1 lần 1 tuần)
– twice a week (2 lần 1 tuần)
– three times a week (3 lần 1 tuần)
– four times a week (4 lần 1 tuần)
– five times a week (5 lần 1 tuần)
4. Hỏi xem ai đó làm gì vào lúc nào bằng tiếng Anh
(?) What + do/does + S + do …?
(+) s + always/usually/…
Example:
What do you do in the morning?
I usually have some lessons at school.
What does she do in the afternoon?
She always goes shopping in the afternoon.
3. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 3 Where did you go on holiday?
1. Cấu trúc thì quá khứ đơn của động từ
a) Dạng quá khứ của động từ “to be” được chia như sau:
* Có nghĩa là: thì, là, ở
Thể
Chủ ngữ
To be
Ví dụ
Khẳng
định
l/ He/ She/ lt/ Danh từ số ít
was
I was at school last week.
Hung was at school last week.
You/ We/ They/ Danh từ số nhiều
were
They were at school last week.
We were at school last week.
Phủ
định
l/ He/ She/ lt/ Danh từ số ít
was not (wasn’t)
I wasn’t at school last week.
Hung wasn’t at school last week.
You/ We/ They/ Danh từ số nhiều
were not (weren’t)
They weren’t at school last week.
We weren’t at school last week.
Thể
To be
Chủ ngữ
Ví dụ
Nghi vấn
Was
l/ he/ she/ it/ danh từ số ít?
Was I at school last week?
Was Hung at school last week?
Were
you/ we/ they/ danh từ số nhiều…?
Were they at school last week?
Were we at school last week?
b) Dạng quá khứ của động từ thường được chia như sau:
Thể
Chủ ngữ
Động từ (V)
Ví dụ
Khẳng
định
He/ She/lt/ Danh từ số ít
V + ed/ (P2)
She watched TV last night.
Hung went to the zoo yesterday.
l/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều
V + ed/ (P2)
I watched TV last night.
They went to the zoo yesterday.
Phủ định
He/ She/ I/ danh từ số ít
did not (didn’t) + V (nguyên thể)
She didn’t watch TV last night.
Hung didn’t go to the zoo yesterday.
l/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều
did not (didn’t) + V (nguyên thể)
I didn’t watch TV last night.
They didn’t go to the zoo yesterday.
Nghi vấn
Did + he/ she/ it/ danh từ số ít…
V (nguyên thể) ?
Did she watch TV last night?
Did Hung go to the zoo yesterday?
Xem thêm : Cách lập bảng từ vựng (glossary) để học tiếng Anh hiệu quả hơn
Did + l/ you/ we/ they/ danh từ số nhiều…
V (nguyên
thể)..?
Did I watch TV last night?
Did they go to the zoo yesterday?
Lưu ý:
– Past 2 (P2): Động từ quá khứ nằm ở cột 2 trong bằng động từ bất quy tắc.
– Ở thể phủ định và nghi vấn, chúng ta mượn trợ động từ did chia tất cả các chủ ngữ (số ít hay số nhiều). Động từ còn lại trong câu phải ở dạng động từ nguyên thể.
– Trong thì quá khứ đơn giản, chủ ngữ dù ở dạng số nhiều hay số ít động từ đều được chia như nhau.
2. Cách chia động từ ở dạng khẳng định
a) Đối với những động từ có quy tắc thì thêm ed vào sau động từ đó (Các em nên tham khảo quy tắc thêm ed ở động từ có quy tắc):
Ex: play (chơi) -> played (đã chơi)
watch (xem) -> watched (đã xem)
dance (nhảy, múa) -> danced (đã nhảy, múa)
Mở rộng:
– Quy tắc thêm -ed ở động từ có quy tắc
Một số qui tắc khi thêm “ed” vào các động từ nguyên mẫu:
1) Các động từ có quy tắc tận cùng bằng “e” thì ta chỉ thêm “d”.
Ex: love —> loved (yêu)
2) Khi một động từ có âm kết thúc ở dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm”:
* Nếu động từ đó một âm tiết hoặc được nhấn âm ở âm kết thúc có dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm” khi đọc thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “ed” vào.
Ex: stop —> stopped (ngừng); plan —> planned (dự định) occur (xuất hiện, tìm thấy) —> occurred refer (tham khảo) —> referred
commit (phạm) —> committed, allot (phôn công) —> allotted
* Còn nếu động từ đó không nhấn âm vào âm kết thúc dạng phụ âm-nguyên âm-phụ âm” khỉ đọc thì ta chỉ cồn thêm “ed” vào sau động từ đó.
Ex: open —> opened (mở); visit —> visited (viếng); listen —> listened (nghe) happen —> happened (xảy ra)
3) Các động từ tận cùng bằng “y” theo sau một phụ âm thì đổi “y” thành “i” trước khi thêm ed.
Ex: to carry – carried (mang)
Nhưng nếu “y” theo sau một nguyên âm thì vân giữ nguyên “y” rồi thêm “ed”.
Ex: to play – played (chơi, vui đùa)
to enjoy – enjoyed (thích, thưởng thức)
4) Động từ kết thúc với âm ic, phải thêm k vào sau động từ rồi mới thêm -ed.
Ex: traffic (buôn bán) -> trafficked panic (hoảng sợ) -> panicked picnic (đi picnic, ăn ngoài trời) -> picnicked mimic (bắt chước) -> mimicked
b) Đối với những động từ bất quy tắc thay đổi không theo quy tắc nào thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P2) trong bảng động từ bất quy tắc. Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc.
Động từ nguyên thể
Quá khứ (P2)
Nghĩa
do
did
làm
go
went
đi
sing
sang
hát
have
had
có
take
took
đưa/ lấy
come
came
đến
get
got
được, trở nên, lấy
3. Cách phát âm động từ “ed” (Verb-ed hay V-ed)
– Phát âm là /id/ khi động từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/.
wanted (muốn); needed (càn) wa:ntid/ /’ni:did/
– Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /3/, /dy/, /m/, /n/, /rj, /I/, /r/ và các nguyên âm.
loved (yêu); closed (đóng); changed (thay đổi); travelled (đi du lịch)
– Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, l..f/,/s/ /t/
Ex: stopped (dừng lại); looked (nhìn); laughed (cười); watched (xem) sta:pt/ /lukt/ /laeft/ /wa:tjt/
4. Trạng từ chỉ quá khứ đơn/ Dấu hiện nhận biết thì quá khứ đơn
– then (sau đó) ago (cách đây)
– yesrerday (hôm qua) in 1990 (vào năm 1990)
– at that time (vào thời đó) in 2010 (vào năm 2010)
– last month (tháng trước) last year (năm ngoái)
– last week (tuần trước) last summer (mùa hè vừa qua)
– last weekend (ngày nghỉ cuối tuồn trước)
5. Hỏi và đáp về ai đó đã làm gì, đi đâu vào kỳ nghỉ
Để hỏi về ai đó đã làm gì vào kỳ nghỉ của họ, các bạn có thể sử đụng mẫu câu sau:
What did you do on holiday?
Bạn đã làm gì vào kỳ nghỉ?
Để hỏi về ai đó đã đi đâu vào kỳ nghỉ của họ, các bạn có thể sử dụng mẫu câu sau:
Where did you go on holiday?
Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ? ở hai cấu trúc trên, chủ ngữ “you”, các bạn có thể thay đổi chủ ngử nào cũng được, sao cho hợp lý. Có thể “you” thay bằng “she/ he/ they/ we”…
Để trả lời cho các câu hỏi trên, các bạn cỏ thể sử dụng cấu trúc sau: Chủ ngữ (S) + động từ ở quá khứ + …
Ex: What did you do on holiday?
Bạn làm gì vào kỳ nghỉ?
– I went on a trip with my family.
Tôi đã đi du ngoạn cùng với gia đình.
– Where did he go on holiday?
Cậu ấy đã đi đâu vào kỳ nghỉ?
– He went to Nha Trang beach.
Cậu ấy đi bãi biển Nha Trang.
6. Hỏi và đáp về ai đó đã đỉ bằng phương tiện gì
Khi muốn hỏi về ai đó đã đi bằng phương tiện gì, chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:
How + did + chủ ngữ (S) + động từ (V-bare inf) + … ?
Hay How did you get there?
_____ Bạn đến đó bằng gì/ cách nào?______________________
V-bare inf: động từ nguyên mẫu (thể)
Đáp:
By + phương tiện đi lại.
Hoặc I went by + phương tiện đi lại.
Tôi đi bằng…
Ex: How did you get there? Bạn đã đến đó bằng gì/ có cách nào? By train. Bằng tàu lửa.
I went by train. Tôi đi bằng tàu lửa.
* Một số phương tiện đi lại mà các em còn nhớ:
– By bus bằng xe buýt
– By coach bằng xe đò (xe khách)
– By car bằng xe hơi
– By bicycle bằng xe đạp
– By motorbike bằng xe máy
– By air bằng máy bay
– By ship bằng tàu thủy
– On foot đi bộ
4. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 4 Did you go to the party? lớp 5
Ex: What did you do at the party? Bạn đã làm gì ở bữa tiệc?
I ate a lot of food. Tôi đã ăn nhiều thức ăn.
Hỏi và đáp về ai đó đã qua sinh nhật khi nào
Để hỏi ai đó đã qua ngày sinh nhật là khi nào, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:
Ex
When was your birthday?
Sinh nhật đã qua của bạn là khi nào?
When was Khang’s birthday party?
Tiệc sinh nhật đã qua của Khang là khi nào?
It was last Sunday. Nó đã diễn ra Chủ nhật trước./ Chủ nhật trước.
Mở rộng:
II – Hỏi và đáp về sự việc đã xảy ra
Khi cnúng ta muốn hỏi một ai đó đã ở đâu trong quá khứ, có thể sử dụng các cấu trúc sau:
Cấu trúc (1) dùng để hỏi ai đó đã ở đâu. Chúng ta sử dụng động chính là động từ “to be”, chủ ngữ chính trong câu là she/ he nên động từ “to be” ta dùng là “was”.
(1) Where was + she/ he + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?
Cô ấy/ Cậu ấy đã ở đâu vào…?
Đáp: Để trả lời cho cấu trúc trên, ta sử dụng mẫu câu sau:
(1) She/ He was + nơi chốn.
Cô ấy/ Cậu ấy đã ở…
Ex: Where was he last weekend?
Cậu ấy đã ở đâu vào cuối tuần vừa rồi?
He was at home. Cậu ấy đã ở nhà.
Ở cấu trúc (2), chúng ta dùng động từ “to be” là “were” khi chủ ngữ chính trong câu là you/ they.
(2) Where were + you/ they + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?
Bạn/ Họ đã ở đâu vào…?
Đáp: Để trả lời cho cấu trúc trên, ta sử dụng mẫu câu sau:
(2) I was/ They were + nơi chốn.
Tôi/ Họ đã ở…
Ex: Where were you last Monday?
Cậu đã ở đâu thứ Hai tuần trước?
I was at the library.
Tôi đã ở thư viện.
Cấu trúc (3) dùng để hỏi ai đó đã làm gì vào thời gian ở quá khứ.
Chúng ta sử dụng động từ chính trong cấu trúc này là động từ thường “do”, vì câu này diễn ra ở quá khứ nên ta phải mượn trợ động từ cho “do” ở quá khứ là trợ động từ “did”. Trợ động từ “did” dùng cho mọi chủ ngữ trong cấu trúc.
(3) What did + she (he/ you/ they) + do + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?
Cô ấy (Cậu ấy/ bạn/ họ) đã làm gì vào… ?
Đáp:
She (He/I/They) + động từ ở thể quá khứ +…
Cô ấy (Cậu ấy/ Tôi/ Họ) đã ở…
Ex: What did you do last Sunday?
Bạn đã làm gì vào Chủ nhật tuần trước?
I went to Ha Long Bay. Tôi đã đến vịnh Hạ Long.
Cấu trúc (4) dùng để hỏi ai đó đã đi đâu vào thời gian ở quá khứ.
(4) Where did + she (he/ you/ they) + go + trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ?
Cô ấy (Cậu ấy/ bạn/ họ) đã đi đâu vào… ?
Đáp:
She (He/ I/ They) + động từ ở thể quá khứ + …
Cô ấy (Cậu ấy/ Tôi/ Họ) đã…
Ex: Where did you go yesterday? Hôm qua bạn đã đi đâu?
I went to the zoo. Tôi đã đến sở thú.
III – Hỏi đáp về ai đó đã tặng quà gì
• Chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc bạn đã tặng cho ai đó món quà gì, thông thường chúng ta sử dụng mẫu câu sau:
What present + did + S + give + her/ him?
tên người được tặng (her/ him): đóng vai trò là tân ngữ trong câu.
– give (tặng) là động từ thường, vì câu ở quá khứ nên ta mượn trợ động từ “did” cho tất cả các chủ ngữ.
về trả lời cấu trúc trên, chúng ta có thể dùng:
I gave + tên người được tặng/ her/ him + tên món quà.
Tôi đã tặng…
Hoặc trả lời tóm gọn tên món quà.
gave là dạng quá khứ của give.
What present did you give her?
Bạn đã tặng quà gì cho cô ấy?
I gave her a pink clock.
Tôi đã tặng cho cô ấy một cái đồng hồ màu hồng.
Hoặc A pink clock. Đồng hồ màu hồng.
5. Ngữ pháp tiếng Anh Unit 5 Where will you be this weekend? lớp 5
1. Thì tương lai đơn (The future simple tense)
a. Cách thành lập
Thể
Chủ ngữ
be/ v
Ví dụ
Khẳng định
He/ She/ lt/ danh từ số ít
will + be/v (nguyên
thể)
She will help you to do it.
l/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều
I will be on holiday next month.
Phủ định
He/ She/ danh từ số ít
will not (won’t) +
be/ v (nguyên thể)
She won’t help you to do it.
l/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều
I won’t be on holiday next month.
Thể
Nghi vấn
Trợ động từ + chủ ngữ
Động từ (V)
Ví dụ
Will + he/ she/ it danh từ số ít
Will + l/ you/ we/ they/ danh từ số nhiều
be/ v (nguyên thể)…?
– Yes, s + will.
– No, s + won’t.
Will she help you to do it.
– Yes, she will.
– No, she won’t.
Will 1 be on holiday next month.
– Yes, I will.
– No, I won’t.
Lưu ý:
1) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.
When
Where
What time Who/ What
– > + will/ shall + s + V (nguyên thể)?
How/ How old
How long
Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?
Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?
What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?
How old will she be on your next birthday?
Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?
2) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới, next year: năm tới; next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai: tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,…
b) Cách sử dụng thì tương lai đơn
– Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.
Ex: I am so hungry. I will make myself a sandwich.
Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì xăng uých.
– Khi muốn diễn tả một lời hứa, một ý nghĩ.
Ex: (I promise) I will not tell anyone else about your secret.
(Tôi hứa) tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.
– Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai
Ex: It will rain tomorrow. Ngày mai trời sẽ mưa.
Lưu v:
– Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng thì tương lai đơn, chỉ dùng thì hiện tgi đơn; trong mệnh đề chính ta mới có thể dùng thì tương lai đơn.
Ex: When you come here tomorrow, we will discuss it further.
Ngày mai khi bạn đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm.
“Ngày mai khi bạn đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm” là mệnh đề chính, ta dùng tương lai đơn)
2. Hỏi đáp ai đó sẽ làm gì
Khỉ muốn hỏi ai đó sẽ làm gì trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu sau:
What will + s + do + thời gian ở tương lai?
… sẽ làm gì..?
S (Subject) chủ ngữ trong câu, có thể là “He/ She/ lt/ danh từ số ít I/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều…”
‘ll là viết tđt của will.
Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau:
s will be/ v (nguyên thể)
… sẽ…
Ex: What will we do in the morning?
Chúng ta sẽ làm gì vào buổi sáng?
We’ll cruise around the islands.
– Chúng ta sẽ đi thuyền xung quanh đảo.
What will you be this Sunday?
Bạn sẽ làm gì vào Chủ nhật này?
I’ll go for a picnic. Tôi sẽ đi dã ngoại.
3. Hỏi đáp ai đó sẽ ở đâu
Khi muốn hỏi ai đó sẽ ở đâu trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu sau:
Where will + s + be + thời gian ở tương lai?
.. sẽ ở đâu…?
Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta cỏ thể sử dụng mẫu câu sau: (S think) + s will be/ v (nguyên thể)…
… sẽ…
Ex: Where will you be tomorrow? Bạn sẻ ở đâu vào ngày mai?
I’ll be at school. Tôi sẽ ở trường học.
4. Hỏi đáp ai đó sẽ đi đâu
Khi muốn hỏi ai đó sẽ đi đâu trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu sau:
Where will + s + go?
… sẽ đi đâu?
hoặc
Where will + s + go + thời gian ở tương lai?
… sẽ đi đâu…?
Để trả lời cho cấu trúc trên, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau:
(S think) + s will be/ v (nguyên thể).
… sẽ …
(S think): có thể có hoặc không.
Ex: Where will they go next month? Họ sẽ đi đâu vào tháng tới?
They’ll go to Nha Trang Beach. Họ sẽ đi bãi biển Nha Trang.
C. Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh năm 2023 – 2024
Bộ đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa kì 1 có đáp án bao gồm nhiều dạng bài tập tiếng Anh 5 khác nhau được biên tập bám sát chương trình SGK tiếng Anh unit 1 – unit 5 lớp 5 giúp các em ôn tập tại nhà hiệu quả.
Xem chi tiết tại:
- Đề cương ôn thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 1
- Đề cương ôn thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 2
- Bộ đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 1
- Bộ đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 2
- Bộ đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 3
- Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 Online số 1
- Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 Online số 2
- Đề thi thử giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 1
- Đề thi thử giữa kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh số 2
Trên đây là Từ vựng – Ngữ pháp Unit 1 & 5 tiếng Anh lớp 5. Mời các bạn tham khảo thêm nhiều tài liệu tiếng Anh lớp 5 được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh





