Du học DayStar

DayStar Group

  • Home
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nhật
  • Du học Nhật Bản
  • Xuất khẩu lao động
  • Giáo Dục
  • Tin tức
    • Công Nghệ
    • Bất động sản
    • Phong Thuỷ
    • Ẩm thực
You are here: Home / Giáo Dục / Tiếng Anh / Thành thạo 5 cách dùng số thứ tự Tiếng Anh trong 15 phút (có bài tập áp dụng)

Thành thạo 5 cách dùng số thứ tự Tiếng Anh trong 15 phút (có bài tập áp dụng)

29/11/2023 29/11/2023 Nguyễn Phi Nhật Dương

Số thứ tự trong tiếng Anh là một phần rất quan trọng trong chương trình học Tiếng Anh tiểu học, giúp trẻ rèn luyện tư duy và hình thành cách sử dụng các con số. Tuy nhiên, nắm vững cách dùng số thứ tự trong Tiếng Anh vẫn ít nhiều gây khó khăn cho các bé. Đặc biệt, các bạn học sinh vẫn hay nhầm lẫn giữa số đếm và số thứ tự.

Có thể bạn quan tâm
  • Lộ trình tự học IELTS cho người bắt đầu từ 0 lên 7.0 IELTS (2023-2024)
  • TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ TRÁI CÂY
  • 10 APP LUYỆN NGHE TIẾNG ANH XỊN NHẤT DÀNH CHO MỌI TRÌNH ĐỘ
  • “Bắn” tiếng Anh giao tiếp hàng ngày chuẩn như người Mỹ
  • 50 Bài tập đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết

Trong bài viết này, FLYER sẽ tiết lộ bí quyết phân biệt số đếm và số thứ tự, đồng thời giải đáp một số thắc mắc về cách đọc viết, sử dụng số thứ tự trong Tiếng Anh một cách đơn giản và cụ thể nhất.

Bạn đang xem: Thành thạo 5 cách dùng số thứ tự Tiếng Anh trong 15 phút (có bài tập áp dụng)

1. Số thứ tự Tiếng Anh là gì?

Số thứ tự (Ordinal numbers) thường được sử dụng để sắp xếp thứ hạng, biểu thị thứ tự hay vị trí của một quy trình, một sự vật nào đó hoặc ai đó.

Ví dụ:

Janes came second in the marathon competition. (James đứng thứ nhì trong cuộc thi chạy marathon)

Trong câu này, từ ‘second’ (thứ nhì) chỉ thứ hạng trong một cuộc thi nên nó là số thứ tự.

Mr Johnson is sitting in the third row. (Ông Johnson đang ngồi ở hàng ghế thứ ba)

Tương tự như câu này, từ ‘third’ (thứ ba) ở đây chỉ vị trí hàng ghế của ông Johnson nên nó cũng là số thứ tự.

2. Phân biệt số đếm và số thứ tự trong Tiếng Anh

Về cơ bản, trong Tiếng Anh có hai loại số:

  • Số đếm (Cardinal numbers): 1 (one), 2 (two), 3 (three), … được sử dụng khi muốn đếm số lượng

Ví dụ, trong câu: ‘There are three apples on the table’, ‘three’ là số đếm bởi nó diễn tả số lượng quả táo có ở trên mặt bàn.

  • Số thứ tự (Ordinal numbers): 1st (first), 2nd (second), 3rd (third),… được sử dụng cho nhiều mục đích như xếp hạng, tuần tự hay vị trí.

Ví dụ, trong câu: ‘She is living on the third floor’ ‘third’ là số thứ tự bởi nó diễn tả thứ tự của tầng trong một tòa nhà.

Để dễ hình dung hơn, bạn hãy tưởng tượng một dãy hàng có 10 người đang xếp hàng. Ta có thể phân biệt số thứ tự và số đếm như sau:

  • Số đếm: được dùng để đếm số lượng, ví dụ như “Có 10 người đang đứng trong hàng”, “Có 3 người trong hàng là nam”, “Có 4 người trong hàng là trẻ em”,…
  • Số thứ tự: diễn tả vị trí hay thứ tự của người trong hàng, thí dụ như “Người thứ 3 trong hàng đang đi giày đỏ”, “Người thứ 5 đang xem điện thoại”, “Người thứ 7 là một cậu bé mặc quần jeans xanh”,…

Ngoài ra, bạn có thể tưởng tượng mình đang đứng trước một tòa nhà cao tầng. Nếu nói ‘The house has five floors’ thì ‘five’ là số đếm, diễn tả ngôi nhà có tổng cộng 5 tầng. Mặt khác, nếu bạn nói: ‘Sarah is standing on the fifth floor of the house’ thì ‘fifth’ là số thứ tự, diễn tả vị trí tầng thứ năm của một tòa nhà.

3. Cách đọc và viết số thứ tự trong Tiếng Anh

Muốn hiểu được cách đọc và viết số thứ tự trong tiếng Anh, chúng ta phải bắt đầu từ số đếm. Về cơ bản, ta thường viết số thứ tự bằng cách thêm đuôi ‘th’ đằng sau số đếm, tuy nhiên cũng có một vài trường hợp ngoại lệ khi số thứ tự và số đếm sẽ khác hẳn nhau. Chi tiết từng trường hợp như sau:

3.1. Thông thường: số thứ tự = số đếm + ‘th’

Thông thường, số thứ tự được hình thành bằng cách thêm đuôi ‘th’ vào sau số đếm tương ứng.

Ví dụ:

Số đếm (Cardinal numbers)Số thứ tự (Ordinal numbers)
Một số trường hợp số thứ tự = số đếm + ‘th’

Quy tắc này cũng được áp dụng tương tự với các số thứ tự có giá trị lớn:

Ví dụ:

Số đếm (Cardinal numbers)Số thứ tự (Ordinal numbers)
Trường hợp số thứ tự có giá trị lớn

3.2. Một số trường hợp bất quy tắc

Trong Tiếng Anh luôn tồn tại một số trường hợp không theo quy tắc, và số thứ tự trong Tiếng Anh cũng không phải ngoại lệ. Trái với quy tắc thông thường, các số như ‘one’, ‘two’, ‘three’ sẽ không thêm đuôi ‘th’ để trở thành số thứ tự mà sẽ lần lượt chuyển thành ‘first’, ‘second’, ‘third’, tương ứng là ‘thứ nhất’, ‘thứ nhì’, ‘thứ ba’.

Xem thêm : TOP 6 PHẦN MỀM TỰ HỌC TIẾNG ANH Ở NHÀ HIỆU QUẢ BẠN NÊN BIẾT

Một số các trường hợp nằm ngoài quy tắc có thể kể đến như:

Số đếm (Cardinal numbers)Số thứ tự (Ordinal numbers)

Ngoài ra còn có một số trường hợp đặc biệt khác mà các bạn cần lưu ý:

  • Các số kết thúc bằng 1 như 1st, 21st, 31st,… sẽ được viết là first, twenty-first, thirty-first… riêng số 11th vẫn được viết là eleventh.
  • Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd… sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,… riêng số 12th sẽ được viết là twelfth.
  • Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… riêng số 13th vẫn được viết là thirteenth.
  • Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,…sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.
  • Các số tròn chục và kết thúc bằng đuôi ‘ty’ như twenty, thirty,…khi chuyển sang số thứ tự ta sẽ bỏ ‘y’, thay ‘ie’ và thêm đuôi ‘th’: twentieth, thirtieth,…

3.3. Nguyên tắc viết tắt số thứ tự trong Tiếng Anh

Để tiết kiệm thời gian với những số có giá trị lớn hoặc khi ghi ngày tháng, người ta thường sử dụng dạng viết tắt của số thứ tự. Quy tắc viết tắt số thứ tự cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần viết dạng số như số đếm thông thường, rồi thêm ‘th’ là sẽ thành dạng số thứ tự tương ứng.

Bảng số thứ tự viết tắt trong Tiếng Anh:

Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

  • Các số có hàng đơn vị là 1 (1, 21, 31, … trừ 11): thêm đuôi “st” vào sau chữ số
  • Các số có hàng đơn vị là 2 (2, 22, 32, … trừ 12): thêm đuôi “nd” vào sau chữ số
  • Các số có hàng đơn vị là 3 (3, 23, 33, … trừ 13): thêm đuôi “rd” vào sau chữ số

4. Cách sử dụng số thứ tự trong Tiếng Anh

4.1. Diễn đạt vị trí, thứ hạng

Cách dùng đầu tiên của số thứ tự là để diễn tả vị trí, thứ hạng của một sự vật hay một ai đó.

Ví dụ:

  • Vietnam came first in Miss Grand International 2021. (Việt Nam giành ngôi Hoa hậu Hòa bình Quốc tế năm 2021.)
  • She always comes first in my class’ top English – gifted students list. (Cô ấy luôn đứng thứ nhất trong danh sách học sinh giỏi Tiếng Anh lớp tôi.)
  • Mr John is sitting in the third row on the left. (Ông John đang ngồi ở hàng ghế thứ ba bên trái.)

4.2. Diễn tả vị trí tầng của một tòa nhà

Khi nói đến vị trí tầng của một tòa nhà (tầng 1, tầng 2, tầng 3,…) ta cũng dùng số thứ tự

Ví dụ:

  • My office is on the sixth floor. (Văn phòng của tôi nằm ở tầng 6.)
  • Duong lives at the fifteenth floor of that building. (Dương sống ở tầng thứ 15 của tòa nhà.)

4.3. Diễn tả ngày tháng

4.3.1. Cách viết ngày tháng trong Tiếng Anh

Thứ, tháng + ngày (số thứ tự) + năm (Anh-Mỹ)

Ví dụ: Tuesday, January 25th, 2022

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng + năm (Anh-Anh)

Ví dụ: Tuesday, 25th January, 2022

4.3.2. Cách đọc ngày tháng trong Tiếng Anh

Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm

Ví dụ:

Tuesday, January the twenty fifth, two thousand and twenty two

hoặc

Tuesday, the twenty fifth of January, two thousand and twenty two

4.4. Diễn tả một bước trong một chu trình

Số thứ tự còn được dùng khi đề cập đến một bước cụ thể trong một chu trình nào đó, chẳng hạn như bước đầu tiên để làm bánh là chuẩn bị nguyên liệu, bước thứ hai là trộn bột,…

Xem thêm : TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ THỨC ĂN ĐỒ UỐNG – FOOD AND DRINK

Ví dụ:

  • The first stage in the recycling process is gathering the wasted glass bottles. (Bước đầu tiên trong quy trình tái chế là thu thập những chai thủy tinh bỏ đi.)
  • The second stage of making pie is adding the butter. (Bước thứ hai khi làm bánh là thêm bơ vào.)

4.5. Dùng khi nói đến phân số

Khi đọc và viết phân số, sử dụng số đếm cho tử số và số thứ tự cho mẫu số. Cụ thể:

4.5.1. Với phân số có tử số bằng 1

Trường hợp phân số có tử số bằng 1, tử số sẽ được viết là ‘a/an/one’ (một) ở dạng số đếm và mẫu số sẽ được viết ở dạng số thứ tự.

Ví dụ:

1/2 – a half hoặc one half

1/3 – a third hoặc one third

1/4 – a fourth (a quarter)

1/5 – a fifth hoặc one fifth

1/100 – a hundredth hoặc one hundredth

1/1,000 – a thousandth hoặc one thousandth

4.5.2. Với phân số có tử số lớn hơn 1

Trường hợp phân số có tử số lớn hơn 1, tử số sẽ vẫn được viết là ‘a/an/one’ (một) ở dạng số đếm và mẫu số sẽ được viết ở dạng số thứ tự, nhưng cần thêm đuôi ‘s’.

Ví dụ:

2/3 – two thirds

3/4 – three quarters (three fourths)

2/5 – two fifths

5/6 – five sixths

7/10 – seven tenths

47/100 – forty-seven hundredths

5. Bài tập về số thứ tự Tiếng Anh (có đáp án)

Số thứ tự không phải là một phần kiến thức ngữ pháp quá khó trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, nội dung này vẫn đôi chút gây nhầm lẫn cho một số bạn học sinh khi mới làm quen. FLYER tin rằng với kiến thức trên được cập nhật trên đây, các bạn sẽ nắm vững được cách đọc viết, sử dụng số thứ tự trong Tiếng Anh và chinh phục thành công các dạng bài liên quan.

Mời phụ huynh tham khảo phòng luyện thi ảo FLYER tại đây với lượng đề thi Cambridge, TOEFL, IOE v..v được biên soạn và cập nhật liên tục: https://flyer.vn/

  • Phần mềm Kahoot!: Hướng dẫn dạy và học trực tuyến đầy đủ cho giáo viên và học sinh
  • 10 cách học từ vựng tiếng Anh thuộc nhanh, nhớ lâu cho người mới bắt đầu
  • Dạy con đọc tiếng Anh tại nhà với 10 bước đơn giản

Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh

Bài viết liên quan

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em
Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?
Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep
TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

Chuyên mục: Tiếng Anh

About Nguyễn Phi Nhật Dương

Previous Post: « TỪ VỰNG VỀ SHOPPING
Next Post: 82+ Từ Vựng Tiếng Anh Thương Mại (Business English) Thông Dụng Nhất 2023 »

Primary Sidebar

Bài viết nổi bật

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

29/12/2025

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

18/12/2025

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

18/12/2025

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

18/12/2025

Chính Sách Bảo Mật TechGen

18/12/2025

Điều Khoản Sử Dụng

18/12/2025

Cập nhật tiến độ Eco Central Park Vinh mới nhất Tháng 12/2025

18/12/2025

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

Khóa học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc iTalk VUS

31/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

22/12/2023

“Đừng để tiếng Anh cản ngăn bạn tiến bước” – VUS giao tiếp với khách hàng bằng ngôn ngữ gen Z

21/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

Từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự cho trẻ em

13/12/2023

Nâng trình tiếng Anh trong “một nốt nhạc” với 1000+ từ vựng tiếng Anh trình độ C1 thuộc 14 chủ đề phổ biến nhất

13/12/2023

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

13/12/2023

NÊN HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HAY IELTS TRƯỚC ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO?

13/12/2023

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

13/12/2023

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

B2 Vstep là gì? Đề thi và tài liệu luyện thi Vstep

13/12/2023

TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ SỞ THÍCH BẰNG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN

13/12/2023

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

5 Cách học giỏi tiếng Anh dành cho trẻ em lớp 4 nhất định phải biết

12/12/2023

111 tên tiếng Anh các con vật có phiên âm

12/12/2023

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất

12/12/2023

Footer

Về chúng tôi

Blog du học DayStar duhocdaystar.edu.vn là trang chuyên trang trong lĩnh vực Du học và Xuất khẩu lao động Nhật Bản, được sáng lập bởi Tập đoàn Daystar.

Đồng thời là thông tin tự động cập nhật Google chuyên cung cấp kiến thức về tất cả lĩnh vực. Website chúng tôi là web site cập nhật nội dung tự động từ google.com. Nếu có vấn đề gì về bản quyền vui lòng liên hệ: contact@duhocdaystar.edu.vn

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Liên hệ

Mạng xã hội

  • Facebook
  • Zalo
  • Youtube
  • Google maps

Theo dõi chúng tôi tại Google News

Địa Chỉ

Trụ sở chính tại Huế: Số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, TP. Huế
Điện thoại: 0234 39 39 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP Hồ Chí Minh: 16B Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 0943 957 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại TP. Đà Nẵng: 09 khu A3 Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 9579 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Quảng Nam: 339 Phan Châu Trinh, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235. 38 38 779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 1-29-9 Hatagaya, Shibuya-ku, Tokyo, 151-0072 Japan
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

VP tại Tokyo: 203 Asean – Bản Sibounheuang – Huyện Chanthaburi – Viêng Chăn – Lào
Điện thoại: (+81) 80 4850 7779 | Email: contact@duhocdaystar.edu.vn

Map

Bản quyền © 2026