
Tháng trong tiếng nhật
Tháng trong tiếng Nhật là bài viết giới thiệu các tháng trong tiếng Nhật và quan niệm của người Nhật xưa về tháng trong lịch âm của Nhật Bản.Trong âm lịch, tên tháng theo quan niệm của người Nhật xưa gọi là Wafuugetsumei.
Tên tháng kiểu Nhật phù hợp với các mùa và các sự kiện của âm lịch, và đôi khi được sử dụng trong lịch hiện tại, nhưng có sự khác biệt khoảng 1 đến 2 tháng so với cách hiểu theo mùa hiện tại. Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của tên tháng kiểu Nhật Bản, nhưng đây là một số giả thuyết điển hình về tháng trong tiếng Nhật
Bạn đang xem: Tháng trong tiếng nhật
Xem thêm: tsundere nghĩa là gì
Đầu tiên hãy xem xem lại cách nói tháng trong tiếng Nhật nhé.
Tháng trong tiếng Nhật được đếm theo số điếm cách đơn giản từ số 1 đến số 12 cộng thêm chữ がつ vào là xong. Tuy nhiên có 2 tháng cần lưu ý là tháng 4 và tháng 9 lấy cách đọc sau.
Ngoài ra Bạn cũng cần phân biệt với げつ là cách đọc khi đếm số tháng.·
Một số sự kiện tương ứng với từng tháng trong tiếng Nhật
·
Tiếp theo hãy tham khảo thêm 1 số suy nghĩ người Nhật về các tháng thời xưa nhé. Cách nói tháng trong âm lịch của Nhật khác hẳn với thời nay và gắn liền với tên gọi như sau:
1月 睦月(むつき)
Mutsuki tháng Giêng Tháng Mutsuki, nơi mọi người thân tụ họp vào ngày đầu năm mới.
Xem thêm : Tổng hợp bộ từ vựng tiếng Nhật thương mại bạn nên biết
2月 如月(きさらぎ)
Còn được gọi là Kisaragi. Trời vẫn còn lạnh, và đó là tháng mọi người mặc (và mặc nhiều hơn) quần áo.
3月 弥生(やよい)
Là tháng cây côi mọc um tùm với thảm thực vật.
4月 卯月(うづき)
Là tháng của hoa tú cầu
5月 皐月(さつき)
Còn được gọi là Satsuki. Tháng trồng hoa màu
6月 水無月(みなづき、みなつき)
Là tháng của nước, người ta cho rằng mặt trăng hút nước vào ruộng lúa.
7月 文月(ふみづき、ふづき)
Là tháng lúa làm đòng, chuẩn bị trổ bông
Xem thêm : Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? Cơ hội việc làm của tiếng Nhật và tiếng Hàn
8月 葉月(はづき、はつき)
Là tháng mà lá cây rụng. Tháng lá rụng “Haochizuki” biến thành “Hazuki”. Theo nghĩa hiện đại, tôi nghĩ lá mọc dày, nhưng theo âm lịch là từ tháng bảy đến mùa thu, vậy là giữa mùa thu.
9月 長月(ながつき、ながづき)
Là tháng đêm trăng dài, là viết tắt của chữ “Yonagazuki” có nghĩa là đêm dài mùa thu, và chữ được viết thành “Nagatsuki”. Cũng có giả thuyết cho rằng đó là từ “Nagamezuki”, là một cơn mưa dài vào mùa thu, và “Honagazuki”, là một cây gạo.
10月 神無月(かんなづき)
Là tháng của các vị thần
Cũng có giả thuyết cho rằng các vị thần từ khắp nơi tập trung tại Izumo Taisha và các vị thần từ khắp nơi trên đất nước đều đi vắng.
11月 霜月(しもつき)
Là tháng sương rơi
12月 師走(しわす)
Tháng mười hai là tháng mà các vị sư (thầy) được mời đến đọc kinh. Từ “chủ”, có nghĩa là mặt trăng mà chủ nhân có thể thưởng thức, đã được phiên âm, và từ “chạy” đã được sử dụng.
Xem thêm: các tháng trong tiếng Anh
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật
This post was last modified on 13/10/2023 16:45
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…