
Thì Hiện tại đơn (Simple Present): Công thức, cách dùng
Thì Hiện Tại Đơn thường xuất hiện trong các bài thi cũng như được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Bên cạnh đó, đây cũng là Thì cơ bản và phổ biến nhất trong 12 thì tiếng Anh được sử dụng hàng ngày. Tuy nhiên, để vận dụng tốt thì nàyvào trong văn viết hay văn nói, chúng ta đều cần phải hiểu về công thức, cách dùng cũng như dấu hiệu nhận biết. Cùng tham khảo bài viết sau đây để nắm chắc hơn!
Thì Hiện tại Đơn (Simple Present Tense) là thì diễn tả hành động, sự việc diễn ra trong hiện tại, những sự thật hiển nhiên được nhiều người biết và công nhận hay những thói quen, đặc điểm, tính cách,…. của con người.
Bạn đang xem: Thì Hiện tại đơn (Simple Present): Công thức, cách dùng
Ví dụ:
→ Sự việc diễn ra trong hiện tại
→ Sự thật hiển nhiên.
→ Thói quen của một người.
Động từ to của thì hiện tại đơn có 3 dạng là: Am, Is, Are. Tương ứng với các động từ to be này sẽ là các chủ ngữ như sau:
Lưu ý:
Ví dụ:
Lưu ý:
Ví dụ:
A. Câu hỏi Yes-No:
Ví dụ:
1. Is that lady your aunt? (Cô đó có phải cô bạn không?)
→ Yes, she is. (Đúng rồi.)
2. Are they your brothers? (Họ có phải anh em trai của bạn không?)
→ No, they aren’t. (Không phải.)
B. Câu hỏi Wh- của “be”
Ví dụ:
Động từ thường trong thì Hiện tại đơn là các hành động chính diễn ra trong câu. Cách chia động từ thì hiện tại đơn với động từ thường như sau:
Ví dụ:
Lưu ý:
Ví dụ:
A. Câu hỏi Yes-No:
Ví dụ:
1. Does your mother play sports? (Mẹ bạn có chơi thể thao không?)
→ Yes, she does. (Có.)
2. Do your teachers give you homework? (Các giáo viên của bạn có giao bài tập về nhà không?)
→ No, they don’t. (Không.)
B. Câu hỏi Wh- của “động từ thường”:
Ví dụ:
Để nắm chắc kiến thức về thì Hiện tại đơn, mời bạn tham khảo 80+ Ví dụ về thì Hiện tại Đơn theo công thức, cách dùng nhé!
Những trường hợp thường gặp nhất:
Là những sự vật, hiện tượng hiển nhiên hoặc 1 chân lý trong cuộc sống.
Xem thêm : Tự tin giao tiếp như người bản xứ với giáo trình Tactics for Listening
Là thói quen sinh hoạt từ trước đến nay và khó có khả năng thay đổi
Là những đặc điểm, sở thích, tính chất, tính cách tồn tại từ trước tới nay và khó có khả năng thay đổi
Sự sắp xếp thời gian chính thức, cố định và khó có khả năng thay đổi như lịch tàu, xe, máy bay, lịch học, lịch trình du lịch
Thì hiện tại đơn có thể được nhận biết qua các (cụm) trạng từ chỉ tần suất như:
Ví dụ:
Ngoài ra Thì hiện tại đơn còn được nhận biết bằng các cấu trúc ở phần 2.
Bạn có thể theo dõi các bài viết về thì Hiện tại Hoàn thành và thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn để tránh nhằm lẫn các thì này với Hiện tại Đơn
Chủ ngữ số ít và số nhiều có thể được giải thích ngắn gọn và dễ hiểu trong sơ đồ bên dưới.
Chủ ngữ số ít đi với động từ số ít (động từ có thêm -s/es). Chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều (động từ nguyên mẫu không thêm -s/es).
Lưu ý: Có thể bạn đang thắc mắc tại sao ‘I’ và ‘you’ lại được xếp vào nhóm đại từ số nhiều dù ‘I’ là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít và ‘you’ là chủ ngữ ngôi thứ hai cả số ít và số nhiều. Lý do là vì theo nguyên tắc ngữ pháp, dù ‘I’ và ‘you’ chỉ một người/vật nhưng vẫn phải đi với động từ số nhiều (động từ nguyên mẫu).
Bảng phân biệt Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn thông qua cấu trúc và chức năng.
Xem thêm : Tổng hợp giáo trình giao tiếp tiếng Anh tiểu học cực bổ ích mà thầy cô không thể bỏ qua!
Chia các động từ trong (…).
1. My uncle ………… (be) a graphic designer.
2. David ………… (get) up at 5:30. He ………… (drink) some water and ………… (start) doing yoga.
3. Our teachers ………… (be) caring and supportive. They always ………… (ask) if we need their help.
4. My best friend Anna always ………… (stay) up late.
5. We ………… (not enjoy) going out on weekends because it ………… (be) very crowded.
6. Her parents ………… (not allow) her to go out after 9pm.
7. Emma ………… (not eat) fast foods. She ………… (know) they’re not good for her health.
8. That employee ………… (not be) responsible.
9. Our son ………… (watch) TV a lot. That ………… (be) absolutely unhealthy.
10. My manager ………… a good leader.
Phát hiện và sửa lỗi sai. Một số câu có thể chứa nhiều hơn một lỗi sai.
1. Her parents aren’t go to work on Saturdays.
2. He is always feel uncomfortable at crowded places.
3. My dog barking when he see a stranger.
4. Lily live in a small coastal city.
5. My husband work for a tech company.
6. Susan and Anna goes trekking every summer.
7. His grandparents doesn’t drink coffee. They likes tea better.
8. David and I am best friends.
9. Each of the students here are confident and talented.
10. Our teacher don’t think we should go to bed after midnight.
Xem ngay bài viết Bài tập thì hiện tại đơn để với hơn 120 câu giúp bạn rèn luyện, ghi nhớ và ứng dụng hiệu quả thì này trong bài thi hay giao tiếp hàng ngày.
Xem thêm : Tổng hợp giáo trình giao tiếp tiếng Anh tiểu học cực bổ ích mà thầy cô không thể bỏ qua!
Chia các động từ trong (…).
1. My uncle is a graphic designer.
2. David gets up at 5:30. He drinks some water and starts doing yoga.
3. Our teachers are caring and supportive. They always ask if we need their help.
4. My best friend Anna always stays up late.
5. We don’t enjoy going out on weekends because it is very crowded.
6. Her parents don’t allow her to go out after 9pm.
7. Emma doesn’t eat fast foods. She knows they’re not good for her health.
8. That employee isn’t responsible.
9. Our son watches TV a lot. That is absolutely unhealthy.
10. My manager is a good leader.
Phát hiện và sửa lỗi sai. Một số câu có thể chứa nhiều hơn một lỗi sai.
1. Her parents aren’t go to work on Saturdays.
→ Her parents don’t go to work on Saturdays.
2. He is always feel uncomfortable at crowded places.
→ Heis always uncomfortable at crowded places.
→ Healways feels uncomfortable at crowded places.
3. My dog barking when he see a stranger.
→ My dog barks when he sees a stranger.
4. Lily live in a small coastal city.
→ Lily lives in a small coastal city.
5. My husband work for a tech company.
→ My husband works for a tech company.
6. Susan and Anna goes trekking every summer.
→ Susan and Anna go trekking every summer.
7. His grandparents doesn’t drink coffee. They likes tea better.
→ His grandparents don’t drink coffee. They like tea better.
8. David and I am best friends.
→ His grandparents doesn’t drink coffee. They likes tea better.
9. Each of the students here are confident and talented.
→ Each of the students here is confident and talented.
10. Our teacher don’t think we should go to bed after midnight.
→ Our teacher doesn’t think we should go to bed after midnight.
Thường xuyên ghé thăm website Talkfirst.vn để có thêm những kiến thức về tự học giao tiếp tiếng Anh dành cho người đi làm & đi học bận rộn nhé!
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 12/12/2023 09:24
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…