
Cấu trúc ngữ pháp tiếng anh giao tiếp đơn giản
Tập trung học thuộc lòng các câu có sẵn khi học tiếng anh giao tiếp sẽ khó nhớ lâu và khó ứng dụng. Vì vậy, chúng ta cần ghi nhớ các cấu trúc tiếng anh, đặt nhiều ví dụ thực hành, sau đó ứng dụng thực tế vào đời sống hàng ngày. Bạn viết dưới đây FireEnglish sẽ giúp bạn tổng hợp ngữ pháp tiếng anh giao tiếp mang tính nền tảng, phân tích cách sử dụng và ngữ cảnh dùng hợp lý để bạn dễ dàng linh hoạt trong giao tiếp.
Đây là nền tảng cơ bản nhất để bắt đầu học ngữ pháp tiếng anh giao tiếp. Một câu đơn phổ biến sẽ có câu trúc:
Bạn đang xem: Cấu trúc ngữ pháp tiếng anh giao tiếp đơn giản
CHỦ NGỮ (S) + ĐỘNG TỪ (Verb) + TÂN NGỮ + Các thông tin nền
Vậy khi muốn nói gì đó, bạn chỉ cần xác định WHO (I, we, you, he, she, things…) và từ vựng về động từ cơ bản là đã có thể bắt đầu ngay. Ngoài ra, thời gian là yếu tố tạo ra sự khác biệt trong một cuộc hội thoại, giúp người nghe hiểu đúng bối cảnh. Vì vậy, chúng ta cần biết cách sử dụng các thì. Có tất cả 12 thì trong tiếng anh, nhưng trong tiếng anh giao tiếp, người bản xứ thường chỉ dùng 3 thì cơ bản nhất: thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn, thì tương lai đơn.
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
S (I, we, they, things, he, she…) +To be/ Verb (có chia động từ)
Sử Dụng khi nào?
Ví dụ:
Cấu trúc cần nhớ:
I + AM (NOT)
YOU/WE/THEY/Noun (số nhiều) + ARE (NOT)
HE/SHE/IT/Noun (số ít) + IS (NOT)
Nếu muốn hỏi và nói ở thể phủ định, chúng ta sử dụng trợ động từ DO/DOES, hai từ này đi kèm với ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ ở dạng câu phủ định.
Dạng nghi vấn: DO/DOES (tuỳ thuộc ngôi nào) + S + VERB (Động từ nguyên thể không chia)…?
Vậy khi nào động từ thêm s, khi nào thêm “es”, hoặc một số dạng đặc biệt như HAVE – HAS:
Thêm -es cho các động từ tận cùng là -o, -s, -ch, -x, -sh, -z (tạm đọc: Ốc Sên Chạy Xe SH Zỏm)
Ví dụ: He goes swimming on Sunday
Nếu trước “y” là phụ âm, chuyển “y” thành “ies”. Ví dụ: She cries. That bird flies…
Nếu trước “y” là nguyên âm, chỉ cần thêm “s” sau động từ đó. Ví dụ: She plays at home. He stays at home.
Ví dụ: I have a blue car, and she has a yellow one.
Lưu ý:
Như vậy, ngữ pháp thì hiện tại đơn đã đơn giản hơn rất nhiều, và bạn đã có thể sử dụng nói bất chấp. “Trẻ em tập nói chính nhờ sự bắt chước, và không sợ sai, chỉ cần nhảy vào và nói những gì chúng muốn.” Chúng ta hoàn toàn có thể bắt đầu nói tiếng anh, chỉ cần chúng ta bỏ qua nỗi sợ sai.
Cấu trúc tương lai đơn: I/We/They …+ Will + Verb
Sử dụng khi nào:
Xem thêm : Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Ví dụ: “I’m busy right now – I’ll call you tomorrow.” (“Hiện tại tôi đang bận – Tôi sẽ gọi cho bạn vào ngày mai.”)
Ví dụ: “I think it’ll rain tonight.”
Ví dụ: Waiter: “What would you like to eat?” Customer: “I think I’ll have the chicken.”
Ví dụ: “I’ll help you with your homework tomorrow.”
Trong giao tiếp, ta thường nói I’ll, We’ll, They’ll… nên cần phát âm đúng âm “l”.
Lưu ý: Khi bạn muốn nói “tôi sẽ gọi món…” hoặc “trời có lẽ sẽ mưa tối nay”, hoặc một hành động, một quyết định vừa mới nghĩ tới >> cần ghi nhớ sử dụng I’ll.
Cấu trúc: I’m going to = I’m gonna (trong giao tiếp)
Sử dụng khi nào: Khi muốn nói về các dự định, kế hoạch tương lai, ở đây thường là những kế hoạch đã hoạch định trước, khả năng xảy ra cao. Dùng để dự đoán điều sắp xảy ra khi có dấu hiệu rõ ràng hay bằng chứng cho điều đó.
Ví dụ: I think it is going to rain – I just felt a drop. (Tôi nghĩ trời sắp mưa – tôi chỉ cảm thấy một giọt.)
Câu hỏi cho thì tương lai: will/shall + i/we/they/he/she + verb (nguyên thể) +…?
Với thể PHỦ ĐỊNH, bạn chỉ cần thêm NOT sau will >> will not = won’t.
Chúng ta chỉ cần dùng 2 cấu trúc này để BẮT ĐẦU NÓI VỀ các hoạt động TƯƠNG LAI NGAY và LUÔN. Ngoài ra thuộc lòng một số cụm từ bắt đầu sau để nói đến hành động ở THÌ TƯƠNG LAI:
Cấu trúc:
Với “To be”, nhớ rằng:
I/he/she/Noun + was (not)/wasn’t
You/They/We/Noun(s) + were (not)/weren’t
Sử dụng khi nào? Diễn tả một hành động (hoặc một chuỗi hành động) xảy ra trong quá khứ, và đã kết thúc hoàn toàn, không liên quan tới hiện tại.
Lưu ý:
Ví dụ: I worked last night. Did he work yesterday? – He didn’t work yesterday.
Ví dụ: My grandmother has spent her whole life on the farm and is used to working hard. (Bà tôi đã dành cả đời cho nông trại và đã quen với việc làm việc chăm chỉ.)
Có rất nhiều cách nói lời đề nghị, bày tỏ mong muốn,… trong tiếng anh. Nhưng bạn chỉ cần ghi nhớ một số cách nói tiêu biểu sau để dễ dàng bắt đầu cuộc hội thoại. Cố tiếp thu quá nhiều nguyên tắc và cấu trúc chỉ khiến bạn thêm bối rối và không tự tin khi nói.
Cấu trúc: Could /Can/Would + S (you/I/we/they/he/she..) + Verb (nguyên thể) + Các thành phần phụ nếu có
Ví dụ:
Mẫu câu: Can/Could/May + S + Verb (không chia) + thành phần phụ?
Xem thêm : Top 10 trang web giao tiếp với người nước ngoài dễ sử dụng nhất
Khi muốn xin phép ai đó làm việc gì, chúng ta có thể sử dụng cả Can, Could và May.
Ví dụ: Can I have another drink? (Cho tôi thêm một cốc nữa nhé!)
Ví dụ: Could I borrow your phone? (Tôi có thể mượn điện thoại của bạn được không?)
Ví dụ: Excuse me, may I have a look at your report?” (Làm ơn cho tôi xem qua bản báo cáo của anh được không?
Trong ngữ pháp tiếng anh giao tiếp, chúng ta cần phải sử dụng những cụm từ để bắt đầu bày tỏ ý kiến/quan điểm cá nhân của mình. FireEnglish giới thiệu với các bạn một số cụm từ thông thường và dễ sử dụng nhất trong văn phong nói khi cần bày tỏ ý kiến cá nhân:
Nếu bạn muốn diễn tả thêm mức độ, nhấn mạnh về ý kiến của mình, dùng thêm:
Trong các cuộc hội thoại tiếng anh, để hỏi người khác ý kiến về một vấn đề, đề tài nào đó, chúng ta có thể bắt đầu với những câu hỏi theo cụm sau:
Ví dụ:
Khi bạn đồng tình với ý kiến, quan điểm của một ai đó bạn sẽ nói như thế nào ? Có thể sử dụng ngay những câu đơn giản dưới đây:
Để nói đồng ý một cách trang trọng hơn, chúng ta sử dụng:
Nếu bạn không đồng ý với quan điểm, ý kiến của một ai đó bạn sẽ nói như thế nào? Bạn có thể bắt đầu ngay với những cấu trúc sau:
Một cách nhã nhặn, lịch sự:
Một cách hơi thẳng thắn, trực tiếp (quá):
Có nhiều cách để bày tỏ hy vọng và mong muốn trong tương lai “xa” và tương lai “gần”. Nắm được các cách này sẽ làm cho cuộc nói chuyện của chúng ta trở nên phong phú hơn.
Mong ước trong tương lai xa:
Ví dụ: I wish I had more money
“In the long-term, I’m hoping to go to university.”. (Trong tương lai xa, tôi hi vọng được học ở trường Đại học.)
“I’ve always hoped for a good job.”. Tôi luôn luôn hi vọng có một công việc tốt.
Mong ước trong tương lai gần:
Ví dụ:
I’m hoping for a new cell phone for my birthday. (Tôi đang hi vọng một cuộc gọi chúc mừng sinh nhật của tôi.)
I would like to go on a round-the-world trip.”. Tôi muốn có chuyến đi du lịch vòng quanh Trái Đất.
I’d rather have tickets to the opera. Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera.
Hầu hết các cuộc hội thoại đều sẽ sử dụng các cấu trúc trên, FireEnglish đã giản lược mọi cấu trúc xuống chỉ vài loại cho một cách diễn đạt, thậm chỉ bạn chỉ cần bỏ túi vài cấu trúc ngữ pháp tiếng anh giao tiếp ngắn nhất, miễn sao bạn thấy tạm đủ dùng cho mọi cuộc hội thoại. Chúng ta đều là TRẺ CON khi học NGÔN NGỮ, nhưng trẻ con nên được NÓI nhiều, nghe nhiều cuộc hội thoại, vậy nên, đừng đợi bụng đầy chữ mới nói nhé cả nhà.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 19/11/2023 08:27
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…