Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Động từ khuyết thiếu lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp 6.
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THUYẾT
A. LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh
Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) là loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, không được sử dụng là động từ chính trong câu. Nó dùng để diễn đạt khả năng, sự dự định, sự cấm đoán hay cả sự cần thiết… Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể để bổ sung nghĩa cho động từ chính.
Một số động từ khuyết thiếu phổ biến như: have to, must, can, could, may, might, should, ought to,…
Cấu trúc:
S + Modal verb (must/can/could/may/might/should,…) + V (nguyên thể)
Ví dụ:
Do không mang đầy đủ chức năng và tính chất của động từ thường, khi sử dụng các động từ khuyết thiếu chúng ta cần lưu ý những điểm sau đây.
Các động từ khuyết thiếu không phải chia theo các ngôi số ít hay số nhiều, chỉ sử dụng ở hai thời điểm đó là hiện tại và quá khứ.
Dạng của hiện tại: may, should, can, will, ought to, had better
Dạng của quá khứ: might, should, could, would, ought to, had better
Ví dụ:
Thay vì được sử dụng cho tất cả các thì như động từ thường, động từ khuyết thiếu không có dạng nguyên mẫu, không có “to” hay bất kỳ dạng phân từ nào khác.
Ví dụ:
Ví dụ:
A: Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)
B: Yes, I can (Tôi có thể.)
Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính và bổ nghĩa cho động từ đó, vì vậy chúng mang cách dùng tương tự như một trợ động từ.
Ví dụ:
Mỗi động từ khuyết thiếu sẽ có một ý nghĩa và chức năng riêng biệt. Vì vậy chúng ta phải nắm rõ cách dùng của từng từ để có thể vận dụng linh hoạt trong tiếng Anh cũng như tránh những nhầm lẫn không đáng có. Hãy cùng Step Up tổng hợp lại một số động từ khuyết thiếu thường gặp nhất qua bảng ngay sau nhé.
Động từ khuyết thiếu
Chức năng
Ví dụ
Chú ý
Can: có thể
Diễn tả khả năng tại hiện tại hoặc tương lai về ai đó có thể làm được những gì hoặc một sự việc có thể sắp xảy ra.
Can và Could trong tiếng Anh còn được sử dụng trong các câu hỏi, câu đề nghị, xin phép và yêu cầu.
Ví dụ:
Could: có thể (dạng quá khứ của “can”)
Diễn đạt một khả năng xảy ra trong thì quá khứ
My daughter could read books when she was only four years old.
Have to: phải
Diễn tả sự cần thiết phải làm điều gì nhưng là do tác động bởi yếu tố khách quan (nội quy, quy định…)
“You have to stop smoking.” Her doctor said.
Don’t have to = Don’t need to (không cần thiết phải làm gì)
Must: phải, chắc hẳn
Mustn’t – chỉ sự một cấm đoán
Ví dụ:
May: có thể
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại
It may rain today
May và might còn có thể dùng để xin phép. Nhưng might ít sử dụng trong văn nói, chủ yếu sử dụng trong câu gián tiếp:
Ví dụ:
Might: có thể (dạng quá khứ của “may”)
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứ (cũng có thể dùng cho hiện tại nhưng ít khả năng hơn “may”)
Who has just called Lam might be June.
Will: sẽ
Will và Would còn được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu và lời mời
Ví dụ:
Would: sẽ (quá khứ của “will”)
Xem thêm : 5 cấu trúc câu trong tiếng anh cơ bản không được quên !
diễn tả một giả định xảy ra hoặc một dự đoán về sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
I would go picnicking if it didn’t rain.
Shall: sẽ
Thường dùng để xin ý kiến và lời khuyên. (Hiện nay “will” được sử dụng nhiều hơn so với “shall”)
Where shall we eat tomorrow evening?
Should: nên
Ought to: nên
Chỉ sự bắt buộc, có tính chất mạnh hơn “Should” nhưng bé hơn “Must”
You ought not to eat ice cream at night.
B. BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Bài 1: Chọn đáp án thích hợp
1. When John was young, he _____ work in the garden for long hours.
a. can
b. could
c. will
d. should
2. He_____ have gone out with Mary because he was with me that day.
a. mustn’t
b. shouldn’t
c. won’t
d. couldn’t
3. Because we have to be there by 7.30, we_____ take a grabcar.
a. ought to
b. may
c. ought
d. are able to
4. It_____ rain today. Let’s take an umbrella.
a. could be
b. must
c. might
d. had better
5. _____ you help me with the homework?
a. May
b. Shall
c. Should
d. Will
Đáp án:
Đáp án
C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau.
1. Young people ______ obey their parents.
A. must
B. may
C. will
D. ought to
2. Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work late today.
A. can
B. have to
C. could
D. would
3. I ______ be delighted to show you round the factory.
A. ought to
B. would
C. might
D. can
4. Leave early so that you ______ miss the bus.
A. didn’t
B. won’t
C. shouldn’t
D. mustn’t
5. Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune.
A. must
B. might
C. will
D. should
6. You ______ to write them today.
A. should
B. must
C. had
D. ought
7. Unless he runs, he______ catch the train.
A. will
B. mustn’t
C. wouldn’t
D. won’t
8. When _____you come back home?
A. will
B. may
C. might
D. maybe
9. _____you
A. may
B. must
C. will
D. could.
Exercise 2: Viết lại các câu sau đây sao cho nghĩa không đổi.
1. Perhaps Susan knows the address. (may) => Susan______________________________________________
2. It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might) => Joanna ______________________________________________
3. The report must be on my desk tomorrow. (has) => The report ______________________________________________
4. I managed to finish all my work. (able) => I______________________________________________
5. It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t) => Nancy______________________________________________
Exercise 3: Trong những câu sau đây, có một số câu chính xác và một số câu chứa một lỗi sai. Nếu câu đó đúng, hãy đánh dấu ü, nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai đó.
1. You must have be surprised when you heard the news.
2. You needn’t have do all this work.
3. The window must have been broken on purpose.
4. You must tired after working so hard.
5. One of the men may have died on the mountain.
6. You must been driving too fast.
7. The thief must have come in through the window.
8. If he is not in the office, he must at home.
Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 đầy đủ, chi tiết khác:
Ngữ pháp, bài tập Câu so sánh ngang bằng, so sánh hơn, hơn nhất lớp 6 có đáp án
Ngữ pháp, bài tập Câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án
Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án
Ngữ pháp, bài tập Giới từ chỉ vị trí lớp 6 có đáp án
Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 30/11/2023 18:24
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…