![[NGỮ PHÁP] TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC ĐẦY ĐỦ & CÁCH SỬ DỤNG](https://duhocdaystar.edu.vn/wp-content/uploads/2023/11/13-thi-co-ban-1.jpg)
[NGỮ PHÁP] TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC ĐẦY ĐỦ & CÁCH SỬ DỤNG
Sử dụng tốt các thì trong Tiếng Anh là điều người học cần biết để có thể nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Vậy có tất cả bao nhiêu thì trong tiếng Anh? Liệu ta có nên sử dụng hết các thì khi đi thi hay không? Trong các kì thi như IELTS, TOEFL, SAT thì nên sử dụng thì nào? Hiểu được băn khoăn của các bạn, IPP IELTS đã tổng hợp 13 thì trong Tiếng Anh và cách sử dụng chi tiết.
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên; một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
Loại câu Đối với động từ thường Đối với động từ “to be” Câu khẳng định S + V(s/es) + O S + be (am/is/are) + O Câu phủ định S + do not /does not + V_inf S + be (am/is/are) + not + O Câu nghi vấn Do/Does + S + V_inf? Am/is/are + S + O? Ví Dụ
Eg: Time goes by and never goes back. ( thời gian trôi đi và không bao giờ quay trở lại)
Eg: I do exercises everyday to keep fit and stay healthy. ( Tôi tập thể dục hàng ngày để giữ dáng và để bản thân mạnh khỏe.)
Eg: He is a really good football player (Anh ấy là một cầu thủ bóng đá rất giỏi)
Hoặc : He plays soccer really well. ( Anh ấy rất giỏi đá bóng)
Eg: The plane takes off at 12 tomorrow ( Máy bay sẽ cất cánh lúc 12h trưa ngày mai)
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn còn tiếp tục xảy ra.
Eg: She is playing with the kittens now. (Cô ấy đang chơi với mèo con)
Eg: She is not writing an essay now. (Cô ấy đang không viết một bài văn)
Eg: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
Eg: The children are playing badminton now. (Bọn trẻ đang chơi cầu lông.)
Eg: Listen! Somebody is crying behind the fence. (Nghe này! Có ai đó đang khóc ở sau hàng rào.)
Eg: He is always late for school. (Anh ấy luôn đi học muộn.)
Eg: Tomorrow, I am taking to the train to Hue to visit my uncle. (Ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Huế để thăm chú tôi)
Trong câu có chứa các các từ chỉ thời điểm hiện tại. Ví dụ:
* Lưu ý: Với một số động từ chỉ nhận thức và các giác quan, tri giác của con người, ta không dùng thì hiện tại tiếp diễn. Thay vào đó, sử dụng thì hiện tại đơn.
Một số động từ không sử dụng hiện tại tiếp diễn:, understand (hiểu), know (biết), ,want (muốn), see (nhìn), hear (nghe), glance (liếc qua), feel (cảm thấy), think (nghĩ), smell (ngửi), taste (có vị như), hear ( nghe), love (yêu), hate (ghét), realize (nhận ra), seem (dường như), remember (nhớ), forget (quên), etc.
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
Eg: I have finished my military duty . (Tôi đã hoàn thành xong nghĩa vụ quân sự)
He has done a workout session with his PT (Anh ấy đã tập thể dục với huấn luyện viên cá nhân.)
Eg: I haven’t done my military service. (Tôi chưa hoàn thành nghĩa vụ quân sự)
She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)
Eg: Have you done your homework? (Em đã hoàn thành bài tập về nhà chưa ?)
Has he done his work out yet? (Anh đã tập thể dục xong chưa?)
Eg: I have never been to Spain. ( Tôi chưa từng đi Tây Ban Nha)
Eg: I have tried this a million times (Tôi đã thử cả triệu lần rồi)
Eg: Noone has come here since the earthquake in Feb. ( Chưa ai đến đây kể từ hồi động đất từ tháng 2)
Eg: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)
She has lived in Ha Noi all her life (Cô ấy đã sống ở Ha Noi cả đời)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn : thường dùng để diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ; tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn tiếp ở thì tương lai.
Thông thường, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để miêu tả, kể lại xem ai/ cái gì đó đã liên tục làm / thực hiện hành động trong một khoảng thời gian nhất định.
Xem thêm : TOP 15 khóa học tiếng Anh giao tiếp online cho người bận rộn
Eg: He has been working all day. (Anh ấy đã làm việc liên tục cả ngày nay)
Eg: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)
Eg: Has she been doing chores all day? (Có phải cô ấy đã làm việc nhà cả ngày ? l )
Eg: She has been teaching English for 20 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 20 năm)
Eg: I am exhausted because my neighbor has been fixing their house all weekend. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
Trong câu xuất hiện các từ sau:
Note: Các từ trên có thể sử dụng ở thì khác (như hiện tại hoàn thành), nên quan trọng nhất là học kĩ cách sử dụng thì này.
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Loại câu Với động từ thường Với động từ “to be” Câu khẳng định S + V2/ed + O S + was/were + O Câu phủ định S + didn’t + V_inf + O S + was/were + not + O Câu nghi vấn Did + S + V_inf + O? Was/were + S + O? Ví Dụ
Eg: My last trip abroad was to Barcelona 3 years ago. (Chuyến đi nước ngoài cuối của tôi là đi Barcelona 3 năm trước)
Eg: I used to hang out in the neighborhood when I was young. ( Tôi thường dạo chơi ở khu lân cận lúc nhỏ)
Eg: I got up, had breakfast and then went to school. (Tôi thức dậy, ăn sáng rồi đi học)
Eg: If you worked hard, you could pass the SAMSUNG entrance examination. (Nếu bạn làm việc học hành chăm chỉ, thì bạn có thể vượt qua kì thi đầu vào của SAMSUNG)
Xuất hiện các từ chỉ khoảng thời gian trong quá khứ.
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Eg: She was jogging at the park at 4 pm yesterday. (Chiều hôm qua, cô ấy đang đi bộ lúc 4 giờ ở công viên )
Eg: She wasn’t jogging at the park at 4 pm yesterday. (Chiều hôm qua, cô ấy đang không đi bộ lúc 4 giờ ở công viên)
Eg: Was she jogging at the park at 4 pm yesterday. (Có phải chiều hôm qua lúc 4 giờ cô ấy đang đi bộ không?)
Eg: I was doing my exam at 8 o’clock last morning. (Tôi đang làm bài kiểm tra lúc 8 giờ sáng hôm qua)
Eg: I was doing laundry when she called. (Tôi đang giặt quần áo thì cô ấy gọi)
Eg: When I was reading books, James was playing chess. (Trong khi tôi đang đọc sách thì James đang chơi cờ vua)
Trong câu xuất hiện các từ:
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Trong đó, hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành; hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
Eg: When Gilbert died, he and Anne had been married for nearly fifty years.(Khi Gilbert qua đời, anh ấy và Anne đã kết hôn gần 50 năm)
Eg: When Gilbert died, he and Anne had not been married for nearly fifty years. ((Khi Gilbert qua đời, anh ấy và Anne đã không kết hôn được gần 50 năm.)
Eg: Had Gilbert and Anne been married for nearly 50 years when he died? ( (Có phải khi Gilbert qua đời, anh ấy và Anne đã kết hôn gần 50 năm?)
Eg: By 4pm yesterday she had left mom’s house. (Cô ấy rời nhà mẹ trước 4 giờ hôm qua)
Eg: I had done all the dirty laundry before you went home. (Em đã giặt hết quần áo bẩn trước khi anh về.)
Eg: If you had worked hard, you could have gained your perfect weigh (Nếu bạn tập luyện chăm chỉ, bạn đã đạt được cân nặng như mong muốn)
Trong câu chứa các từ:
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.
Eg: She had been watching horror movies. (Cô ấy đã đang xem phim kinh dị)
Eg: She hadn’t been watching horror movies. (Cô ấy đã không đang xem phim kinh dị)
Eg: Had she been watching horror movies? (Có phải cô ấy đã đang xem phim kinh dị?)
Xem thêm : Hướng dẫn học tiếng Anh online bằng Duolingo
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.
Eg: I had been thinking a lot about what you mentioned last night. (Anh đã luôn suy nghĩ về điều em nhắc tới tối qua)
Trong câu thường chứa các từ như:
Thì tương lai đơn trong tiếng Anh được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.
Eg: I think that he will cheat on you. (Mình nghĩ rằng anh ta sẽ cắm sừng mày đó)
Eg: I will start exercising tomorrow. (mình sẽ bắt đầu tập thể dục từ ngày mai)
Eg: I will never let you in my house again. (Tôi sẽ không cho cô vào nhà tôi một lần nào nữa)
Eg: If you don’t hurry, you will be late for school. (Nếu con không nhanh lên, con sẽ bị muộn học đó
Trong câu thường các từ báo hiệu như:
Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Eg: He will be working here for 25 years by this time next week. (Anh ấy sẽ làm việc ở đây được 25 năm vào thời điểm này vào tuần tới)
Trong câu thường chứa các cụm từ:
Note- chú ý: Những từ vừa đề cập có thể sử dụng cho cả thì tương lai đơn, nên quan trọng nhất là hãy nắm thật chắc cách sử dụng thì này ở trên nhé
Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Eg: I will have finished my bachelor degree by this time tomorrow. (Tôi sẽ hoàn thành bằng cử nhân của mình vào giờ này ngày mai)
Eg: They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà)
Eg: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening.
When you are free to help, I will have watered all these flowers. (Khi anh rảnh thì em sẽ đã tưới hoa xong hết rồi.)
Trong câu chứa các từ:
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.
Eg: We will have been living in this state for 10 years by next month.
Eg: We will not have been living in this state for 10 years by next month.
Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Eg: I will have been studying English for 10 year by the end of next month
Trong câu xuất hiện các từ:
Thì tương lai gần diễn tả 1 hành động đã có kế hoạch, dự định cụ thể trong tương lai.
Eg: I’m going to study abroad this year.
Eg: My sister isn’t going to get married this summer.
Eg: I’m going to quit my job next month.
Eg: Look at the sky! I think it’s going to rain soon!
Trong câu xuất hiện các từ: tomorrow (ngày mai), next day/ week/ month/… (ngày tiếp theo, tuần kế tiếp, tháng sau…), in + thời gian (trong bao lâu nữa).
Tuy đã có Dấu hiệu nhận biết và công thức tổng hợp các thì trong tiếng Anh nhưng để ghi nhớ tất cả các thì trong tiếng Anh thì không phải dễ dàng.
Tuy nhiên, để các bạn đỡ “sợ” thì IPP bật mí nè, trong phần lớn các tình huống giao tiếp, chỉ có 6 thì hay được sử dụng. Đó là: Thì hiện tại đơn; thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn, thì tương lai đơn, thì tương lai gần.
Do đó, chúng mình không cần quá lo lắng về cách sử dụng các thì trong tiếng Anh còn lại. Tuy vậy, các bạn vẫn cần nắm vững căn bản của 13 thì trong tiếng Anh cũng như cách sử dụng, ít nhất cho mỗi thì trong Tiếng Anh để dễ phân biệt.
Trên đây là hướng dẫn cách sử dụng đầy đủ của 13 thì ngữ pháp trong Tiếng Anh; kèm với công thức của mỗi thì. Cùng IPP IELTS luyện tập nhiều kiến thức hay ho nữa nhé.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 18/11/2023 03:48
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…