Categories: Tiếng Nhật

Học các từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề nhà hàng, quán ăn

Để làm arubaito thuận lợi nên học các từ vựng theo chủ đề nhà hàng, quán ăn dưới đây

Học tiếng Nhật không chỉ là việc cần kíp để bạn có đủ điều kiện đi du học Nhật Bản mà còn là tiền đề, yếu tố quan trọng quyết định bạn phù hợp với Arubaito nào, lương cao không khi sang Nhật. Với các bạn có trình độ giao tiếp, nghe hiểu tiếng Nhật khá tốt thì các công việc làm thêm trong nhà hàng, quán ăn, cửa hàng tiện lợi,… rất phù hợp với mức lương chi trả khá ổn. Ưu điểm của công việc này là các bạn được tiếp xúc, nói chuyện thường xuyên với rất nhiều khách hàng nên khả năng tiếng Nhật sẽ tăng rất nhanh. Đồng thời với đặc trưng môi trường làm việc đòi hỏi giao tiếp và sử dụng nhiều kỹ năng mềm sẽ khiến các bạn trở nên nhanh nhẹn, năng động hơn và chẳng mấy là có thể tự tin nói chuyện với người Nhật như nói bằng ngôn ngữ mẹ đẻ.

Nhưng thực tế những kiến thức tiếng Nhật bạn học được trên lớp so với điều bạn cần áp dụng khi đi làm bên ngoài có rất nhiều sự khác biệt . Nhiều từ vựng hay câu giao tiếp các bạn chỉ có thể biết được khi đi làm thêm bởi trường học đã không dạy cho bạn. Bởi vậy hãy không ngừng trau dồi vốn từ mỗi ngày để nâng cao trình độ và phục vụ cho quá trình làm thêm, học tập tại Nhật của bản thân mình nhé! Hãy bắt đầu với nhóm từ vựng và các câu hội thoại thông dụng theo chủ đề nhà hàng, quán ăn được liệt kê dưới đây. 30 phút dành cho việc học tiếng Nhật mỗi ngày sẽ giúp bạn có tiền đề vững chắc để mở ra tương lai nghề nghiệp tốt hơn đấy!

I. Ghi nhớ các từ vựng chỉ tên một số gia vị, dụng cụ được dùng phổ biến trong bếp ăn

1. 油 あぶら abura: Dầu 2. 砂糖 さとう satou: Đường 3. 塩 しお shio: Muối 4. 胡椒 こしょう koshou: Tiêu 5. マヨネーズ Mayonnaise 6. カラシ Mù tạt 7. (酢)す Dấm 8. ヌクマム Nước mắm (ở Nhật thì hay dùng nước mắm của Thái, gọi là ナンプラー) 9. しょうが Gừng 10. 調味料 ちょうみりょう choumi ryou gia vị chung 11 . 冷蔵庫 (れいぞうこ): Tủ lạnh. 12. ファン: Máy quạt. 13. 食器棚 (しょっきだな): Tủ chén bát. 14. ゴミ箱(ばこ): Thùng rác 15. シェルフ ・ 棚(たな): giá đỡ, giá đựng đồ

16. 電子レンジ: Lò vi sóng. 17. 電気コンロ: Bếp điện. 18. オーブン: Lò nướng. 19. フライパン(furaipan): chảo 20. 箆(へらhera): cái xạn

21. 盆(bon): mâm 22. やかん(yakan): ấm nước 23. 茶(ちゃcha): trà 24. ナイフ(naifu): dao ( dùng trong bàn ăn ) 25. ほうちょう houchou : dao dùng trong nhà bếp 26. まな板(まないたmanaita): thớt 27. 泡立て器 あわだてきawadate utsuwa): cái đánh trứng 28. 麺棒(めんぼうmenbou): trục cán bột 29. 生地(きじkiji) bột áo 30. エプロン(epuron): tạp dề 31. 汚れ, しみ(よごれ, しみ yogore, shimi): vết bẩn 32. 卸し金(おろしがねoroshi gane): dụng cụ bào 33. 水切り(みずきりmizukiri): đồ đựng làm ráo nước 34. こし器(こし きkoshi ki): dụng cụ rây (lọc) 35. 計量カップ(けいりょう かっぷkeiryou kappu): tách đo lường 36. 計量スプーン(けいりょう すぷーんkeiryou supuun): muỗng đo lường 37. ちゃわん chén; bát 38. 箸, お箸(はし, おはしhashi, ohashi): đũa 39. 皿(さらsara): đĩa 40. ナプキン(napukin): giấy ăn 41. スプーン(supuun): muỗng 42. フォーク(fooku): nĩa

II. Những món ăn, thức uống thường xuất hiện trong menu của nhà hàng, quán ăn Nhật

1. ミ ネ ラ ル ウ ォ ー タ ー Mineraru wota : Nước khoáng 2. ジ ュー ス Jūsu: Nước ép trái cây マンゴジ ュー ス Mango Jūsu : Nước ép xoài トマトジ ュー ス TomatoJūsu :Nước ép cà chua 3. ビ ー ル Biiru Bia 生ビ ー ル Nama biiru : bia tươi 瓶ビ ー ル Bin biiru : bia chai 4. ワ イ ン Wain : rượu vang あ か ぶ ど う し ゅ aka budōshu : Rượu vang nho 赤 ワ イ ン (赤 葡萄酒): aka wain : Rượu vang đỏ 5. し ろ ワ イ ン (し ろ ぶ ど う し ゅ) Shiro wain (shiro budōshu) Rượu trắng 白 ワ イ ン (白 葡萄酒) 6. シ ャ ン パ ン Shampan Champers / Bubbly 7. さ け Sake Rượu Sake 8. 前 菜 ぜ ん さ い Zensai Khai vị 9. メ イ ン Mein Chủ yếu 10. デ ザ ー ト Dezāto Tráng miệng 11. 付 け 合 わ せ 料理 つ け あ わ せ り ょ う り Tsuke awase ryori món ăn kèm (Salad) 12. ス ー プ SUPU Canh 13. サ ラ ダ Sarada Salad 14. ソ ー ス Sōsu Nước xốt 15. 野菜 や さ い Yasai Rau 16.じ ゃ が 芋 じ ゃ が い も Jyagaimo Khoai tây 17.お 米 / ご 飯 お こ め / ご は ん / ラ イ ス Okome / Gohan / Raisu Cơm ( thường dùng ラ イ ス Raisu ) 18.肉 に く Niku Thịt 19. ラ ー メ ン / う ど ん / そ ば Ramen / Udon / Soba Mì sợi 20.豚 肉 ぶ た に く Buta-niku Thịt heo 21.鶏 肉 と り に く Tori-niku Thịt Gà 22.牛 肉 ぎ ゅ う に く Gyu-niku Thịt bò 23. トマ ト Tomato Cà chua 24. 白菜 Hakusai Bắp cải 25. オクラ Okura Đậu bắp 26. インゲン Ingen Đậu đũa 27. きゅうり kuyri Dưa chuột ( dưa leo )

28. 竹の子 Takenoco măng 29. きのこ Kinoco Nấm 30. 玉ねぎ Tamanegi Hành tây 31. 長ねぎ Naganegi Hành lá 32. もやし Moyashi Giá đỗ 33. レンコン Rencon Củ sen 34. 豆 Mame Đậu tương 35. ナス Nasu Cà tím 36. 大根 Daikon Củ cải 37. カボチャ Kabocha Bí đỏ 38. ほうれんそう hourenshou Rau cải nhật 39. レタス Retasu Rau xà lách 40. 椎茸 Shiitake Nấm hương

III. Các câu hội thoại cơ bản khi tiếp khách vào nhà hàng, quán ăn

Khi khách đi ngang qua hay ghé vào đều phải chào 「いらっしゃいませ」 Irasshaimase = Xin mời quý khách. Lưu ý bạn phải chào to, rõ ràng .

Khi khách vào và chọn món ăn

1. Quý khách đi mấy người? 何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)

2. Mời Quý khách đi hướng này. こちらへどうぞ。 (kochira e douzo)

3. Vì nay đông khách, Quý kháchcó thể ngồi chung bàn với người khác được ko? きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか? (kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)

4. Khách: Xin cho tôi xem thực đơn. あ のう、 メニュー を みせて ください。 (Anou, menyuu o misete kudasai.) Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa? てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か? (tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)

Khách: Để tôi nghĩ chút đã. もう ちょっと かんがえ させて ください. (Moo chotto kagae sasete kudasai.)

5. Quí khách dùng gì ạ? 何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?) 6. Xin Quý khách vui lòng đợi một chút しょうしょう おまち ください。 (Shoushou omachi kudasai) 7. Xin lỗi đã để Quý khách đợi lâu おまたせ しました。 (Omatase shimashita) 8. Xin mời Quý khách dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống ) どうぞ おめしあがり ください。 (Douzo,omeshiagari kudasai) 9. Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ? おのみものは いかがですか。 (Onomimono wa ikaga desuka) 10. Quý khách có dùng thêm món ăn nữa không ạ ? おたべものは いかがですか。 (Otabemono wa ikaga desu ka)

11. Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。 (onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán)

Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách: ありがとうございます。 (arigatogozaimasu) xin cảm ơn

Trường hợp tiền thừa: + おつりが ありますから しょうしょうおまちください。 (otsuri ga arimasukara shosho omachikudasai) Bởi vì có tiền thừa nên xin vui lòng chờ một chút. + Khi trả tiền thừa: おつりでございます。 (otsuri de gozaimasu) xin gửi lại tiền thừa. Nếu đủ: ちょうどです。 (choudo desu) đủ rồi ạ. Nếu thiếu (nên hạ giọng nhỏ hơn) すみません、まだ たりません。(sumimasen, mada tarimasen) xin lỗi, vẫn chưa đủ ạ!

12. Mời quý khách lần sau lại ghé またのお越しをお待ちしております。 (mata no okoshi wo omachishiteorimasu.) hoặc また、お越しくださいませ (mata okoshi kudasai mase ).

Học tiếng Nhật rất thú vị đúng không? Ngoài cách học từ vựng theo chủ đề, ThangLongOSC khuyên bạn có thể xem nhiều phim, truyện Nhật Bản, nghe các bài hát tiếng Nhật, nghe video hướng dẫn luyện nói để khả năng tiếng Nhật được phát triển tốt hơn. Và nếu cần sự trợ giúp từ các thầy cô người Nhật hoặc đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp từ Trung tâm Nhật ngữ Thăng Long thì hãy gọi đến hotline 0466866770 để được hỗ trợ nhé! Đừng quên ThangLong OSC đang triển khai dạy miễn phí cho các bạn có nhu cầu đi du học Nhật Bản hoặc xuất khẩu lao động Nhật. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên chặng đường vươn tới tương lai!

This post was last modified on 13/10/2023 19:51

Bài đăng mới nhất

Cẩm Nang Du Học 2025: Hành Trang Vững Chắc Bước Ra Thế Giới

Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…

4 tháng ago

Về TechGen – Nhà Phân Phối iPhone Chính Hãng

Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…

4 tháng ago

Dịch vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Apple

Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…

4 tháng ago

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Liên Hệ Hỗ Trợ Kỹ Thuật & Tư Vấn Chúng tôi luôn lắng nghe bạn.…

4 tháng ago

Chính Sách Bảo Mật TechGen

Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…

4 tháng ago

Điều Khoản Sử Dụng

Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…

4 tháng ago