Thì hiện tại đơn là thì đầu tiên mà mỗi người chúng ta khi học tiếng Anh đều biết đến nó trước tiên. Tuy nhiên, học tiếng Anh đã lâu nhưng bạn đã hiểu rõ toàn bộ cấu trúc thì hiện tại đơn cũng như cách sử dụng của nó chưa? Cùng Langmaster ôn tập lại cấu trúc, cách sử dụng và làm bài tập áp dụng của thì hiện tại đơn bạn nhé! Let’s go!
Nghi vấn: Is/are/am + S + adj/N?/ Wh-question + do/does + S + V + O?
Ví dụ:
I am an English teacher. (Tôi là một giáo viên tiếng Anh)
He is not my boyfriend. (Anh ấy không phải bạn trai của tớ)
Are you a student? (Cậu có phải là sinh viên không?)
Lưu ý:
I + am
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is
You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are
2. Đối với động từ thường
Khẳng định: S + Vs/es + O
Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V + O
Nghi vấn: Do/ does + S + V + O?/ Wh-question + do/ does + S + V + O?
Ví dụ:
I often go to work by bus. (Tôi thường đi làm bằng xe buýt)
She doesn’t like milk tea. (Cô ấy không thích trà sữa)
Do you want to open the window? (Cậu có muốn mở cửa sổ không?)
Lưu ý:
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + V-inf
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + Vs/es
Các từ có tận cùng là “o, ch, sh, x, s” thì khi chia động từ ở ngôi số ít, ta thêm “es” vào sau động từ đó. (Ví dụ: go – goes, watch – watches, brush – brushes, fix – fixes, miss – misses)
Với các từ có đuôi tận cùng là “y”, ta bỏ “y” thêm “ies” khi động từ chia với chủ từ ở ngôi số ít.
Dưới đây là những từ để nhận biết cấu trúc thì hiện tại đơn trong câu:
Every day, every week, every month, every year, … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
Always, usually, often, frequently, sometimes, seldom, rarely, hardly, never, generally, regularly,… (luôn luôn, thỉnh thoảng, thường, hiếm khi, ít khi, không bao giờ, thường xuyên,…)
Once, twice, three times, four times, … a day/ week/ month/ year (Một lần, hai lần, ba lần, bốn lần, … một ngày/ tuần/ tháng/ năm)
D. BÀI TẬP VẬN DỤNG CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Dưới đây là một vài bài tập nhỏ để áp dụng xem bạn đã hiểu cấu trúc thì hiện tại đơn như thế nào. Cùng thử sức bạn nhé!
1. Bài tập 1: Chọn dạng đúng của từ
He catch/ catches the robbers.
My brother is a driver. He always wear/ wears a white coat.
She never drink/ drinks beer.
Rachel go/ goes window shopping four times a month.
I have/ has a book.
2. Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc
She (not study) . . . on Sunday.
Tom (have) . . . a new T-shirt today.
I usually (have) . . . breakfast at 7.00 a.m.
Peter ( not study) . . . very hard. He never gets high scores.
My mother often (teach) . . . me English on Saturday.
3. Chọn đáp án đúng
Her students (not speak) . . . German in class.
don’t speak B. doesn’t speak C. not speak
My father and his colleague . . . golf whenever they are not busy.
play B. plays C. are playing
Lisa usually . . . dinner for her family after work.
is cooking B. are cooking C. cooks
We . . . a holiday in July every year.
have B. has C. having
My mother . . . eggs for breakfast every morning.
is frying B. is fry C. fries
Bài tập vận dụng cấu trúc thì hiện tại đơn
(Nguồn: Utwente.nl)
Trên đây là tổng hợp đầy đủ nhất về cấu trúc thì hiện tại đơn, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết và bài tập thực hành. Hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết và bổ ích. Các bạn nhớ làm bài tập đầy đủ để ghi nhớ rõ cách dùng thì hiện tại đơn nhé! Cám ơn bạn đã theo dõi bài viết!