
NGỮ PHÁP BÀI 30 - GIÁO TRÌNH MINNANO NIHONGO TIẾNG NHẬT
Hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 30 nhé! Trong bài 30, chúng ta sẽ học về diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ; diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ: cái gì thì… ở đâu; mẫu câu mới với động từ dạng -te. Nào! Chúng ta cùng học nhé!
1. V てあります (Diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ)
Để diễn tả sự tồn tại của đồ vật hay người nào đó, ta đã học cách nói với 「います」「あります」 Để diễn tả tình trạng, trạng thái hiện thời của đồ vật, ta có 2 cách nói:
Ý nghĩa: Mẫu câu「~てあります」dùng để diễn tả trạng thái của sự vật như là kết quả của hành
động được ai đó thực hiện trước đó với mục đích hay ý đồ gì đó. Mẫu câu này thường sử dụng tha động từ, tức là những động từ chỉ động tác của con người
Cách dùng: Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ (thời điểm nói) kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được. Trong đó, đặt trọng tâm ý muốn nói ở hành động và mục đích thực hiện hành động đó.
Ví dụ:
(Hàm ý là một ai đó đã dán bản đồ lên tường nhằm một mục đích nào đó (xem bản đồ để
biết đường hoặc vị trí của các thành phố…) và kết quả là trên tường hiện có bản đồ)
(Hàm ý là một ai đó đã để cái tivi vào trong lớp học nhằm một mục đích nào đó (học tập,
Xem thêm : 11 PHẦN MỀM HỌC TIẾNG NHẬT TỐT NHẤT HIỆN NAY
xem thời sự…) và kết quả là trong lớp hiện có 1 cái tivi)
(Hàm ý là tôi đã ghi tên mình vào quyển sách nhằm mục đích không lẫn với của người khác và kết quả là trong quyển sách hiện có tên của tôi)
2. N2 は N1 に V てあります (Diễn tả trạng thái, kết quả hành động: cái gì thì… ở đâu)
Ví dụ:
Ví dụ 1 chỉ đơn thuần diễn tả trạng thái của cái cửa sổ là đóng. Còn ở ví dụ 2 lại ngụ ý rằng ai đó đã đóng cửa sổ với mục đích nào đó.
3. V ておきます Mẫu câu mới với động từ dạng -te.
Ý nghĩa:(1) (làm gì) trước (để chuẩn bị); (làm gì) tiếp theo (sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc); (làm gì) giữ nguyên trạng thái ban đầu
Cách dùng:
3.1 (~まえに)、~V ておきます Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra.
Ví dụ:
3.2(~たら、)~V ておきます Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc.
Ví dụ:
Xem thêm : Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
3.3 そのまま)~V ておきます Giữ nguyên trạng thái ban đầu.
Ví dụ:
Vì tôi còn đang dùng nên cứ để nguyên như thế nhé!
Tôi tắt tivi có được không?
Vì sắp đến giờ thời sự rồi nên cứ để bật như thế.
4. まだ V ています/V ていません (Cách diễn đạt 1 hành động vấn đang tiếp diễn hoặc chưa hoàn thành)
Ý nghĩa: Vẫn đang… / vẫn chưa…
Cách dùng: Diễn tả hành động hay trạng thái vẫn đang tiếp diễn thì dùng câu ở dạng khẳng định; còn diễn đạt ý vẫn chưa hoàn thành tại thời điểm hiện tại thì dùng câu phủ định.
Ví dụ:
Trên đây là tổng hợp về ngữ pháp bài 30 của giáo trình Minna no Nihongo N5 trong tiếng Nhật dành cho các bạn mới học tiếng Nhật. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp ích được các bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật!
–
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật
This post was last modified on 13/10/2023 18:03
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…