
Các thì trong tiếng Anh: Nắm quy tắc 12 thì đơn giản
Trong tiếng Anh có tất cả 12 thì. Đây là kiến thức cơ bản mà người học tiếng Anh bắt buộc phải ghi nhớ để có thể học tốt, sử dụng và giao tiếp được bằng ngôn ngữ này. ELSA Speak sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về các thì trong tiếng Anh qua nội dung được chia sẻ dưới đây.
Hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả sự việc, sự vật, hành động diễn ra ở hiện tại. Các hành động, sự vật, sự việc mang tính chất chung chung, hoặc một sự thật hiển nhiên cũng được diễn tả bằng hiện tại đơn.
Bạn đang xem: Các thì trong tiếng Anh: Nắm quy tắc 12 thì đơn giản
Trong câu hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như everyday, every night, usually, sometimes…
Động từ trong câu khẳng định, nếu ở ngôi thứ ba số ít sẽ thêm “s”, hoặc thêm “es” nếu các động từ này kết thúc bằng các chữ cái -o, -s, -z, -ch, -x, -sh.
Ví dụ:
I miss you! (Anh nhớ em.)
He misses you! (Anh ta nhớ em.)
Lưu ý: Nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2, dùng “do not”, nếu chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít, dùng “does not”.
Động từ chính của câu ở thể nguyên dạng – V-infinitive.
Ví dụ:
We don’t come back. (Chúng tôi không quay trở lại.)
She doesn’t come back. (Cô ấy không quay trở lại.)
Tương tự như với thể phủ định, trong câu nghi vấn, nếu chủ thể ở ngôi thứ nhất hoặc hai, sử dụng trợ động từ “Do”, chủ thể là ngôi thứ ba số ít, dùng trợ động từ “Does”. Động từ chính của câu ở thể nguyên dạng- V-infinitive.
Ví dụ:
Do you miss her? (Cậu có nhớ cô ấy không?)
Does he miss her? (Anh ta có nhớ cô ấy không?)
Ví dụ:
I am a student. (Tôi là một sinh viên.)
I am not a student. (Tôi không phải là sinh viên.)
Are you a student? (Bạn có phải là sinh viên không?)
Ví dụ: The earth is not circle. (Trái đất không phải hình tròn.)
Ví dụ: I usually go to school at 8 am. (Tôi thường đi học lúc 8 giờ sáng.)
Ví dụ: Our lesson starts at 8 am. (Giờ học của chúng tôi bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng.)
Thì hiện tại tiếp diễn hay present continuous tense được dùng để diễn tả hành động đang diễn ra, xảy ra ở ngay thời điểm nói. Trong câu có sử dụng hiện tại tiếp diễn thường xuất hiện từ chỉ thời gian như now, at present, right now, at the moment…
Lưu ý: không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với các từ chỉ cảm giác, tri giác như like, believe, think, know…
Ví dụ: I am writing content. (Tôi đang viết nội dung.)
Ví dụ: I am not writing content. (Tôi đang không viết nội dung.)
Ví dụ: Are you writing content? (Bạn đang viết nội dung phải không?)
Ví dụ: We are watching TV now. (Lúc này chúng tôi đang xem đá bóng.)
Ví dụ: My flight is landing down at 1 pm. (Chuyến bay của tôi sẽ hạ cánh lúc 1 giờ chiều.)
Ví dụ: She is always singing at night. (Cô ta lúc nào cũng hát lúc khuya.)
Ví dụ: Don’t turn on the radio! She is sleeping! (Đừng có mở đài! Cô ấy đang ngủ đấy.)
Hiện tại hoàn thành hay present perfect tense được sử dụng khi muốn diễn tả một hành động đã diễn ra bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài và liên quan tới hiện tại, nhưng thời điểm diễn ra hành động đó không cụ thể.
Trong câu sử dụng hiện tại hoàn thành thường có sự xuất hiện của các từ như since, for, already, ever, recently, before…
Ví dụ: I have been in Thailand since 2019. (Tôi đã ở Thái Lan từ 2019.)
Ví dụ: I have not been in Thailand since 2019. (Tôi đã không ở Thái Lan từ 2019.)
Ví dụ: Have you been in Thailand since 2019? (Bạn đã ở Thái Lan từ 2019 phải không?)
Ví dụ: I have worked as tour operator for 10 years. (Tôi đã làm điều hành tour 10 năm rồi.)
Xem thêm : Download free bài tập tiếng anh 6 global success Mai Lan Hương
Ví dụ: I have met him. (Tôi đã gặp anh ta.)
Ví dụ: I have met him for 1 hour. (Tôi vừa gặp anh ta 1 giờ trước.)
Ví dụ: It is the first time I have been here. (Đây là lần đầu tiên tôi ở đây.)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn hay present perfect continuous được sử dụng khi muốn diễn tả sự việc, sự vật nào đó đã bắt đầu từ trong quá khứ, vấn tiếp tục ở hiện tại và sẽ kéo dài tới tương lai nhưng không đề cập rõ tới kết quả của hành động, sự việc đó.
Khoảng thời gian thực hiện hành động là yếu tố được nhấn mạnh hơn cả trong câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Vì thế trong câu sử dụng hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có sự xuất hiện của các từ như all time, since, for, a long time, up till now…
Ví dụ: We have been studying this for 3 weeks. (Chúng tôi đã tìm hiểu về điều này suốt 3 tuần nay.)
Ví dụ: We have not been studying this for 3 weeks. (Chúng tôi đã không tìm hiểu về điều này 3 tuần nay rồi.)
Ví dụ: Have you been studying this for 3 weeks. (Các bạn tìm hiểu về điều này 3 tuần này rồi đấy à?)
Ví dụ: I have been living in Phuquoc for 2 years. (Tôi sống ở Phú quốc được 2 năm.)
Ví dụ: I want to go home because I have been working at this place for a long time. (Tôi muốn về nhà vì tôi đã làm việc ở chỗ này quá lâu rồi.)
Quá khứ đơn hay Past simple tense được dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc và không có ảnh hưởng tới hiện tại. Người nói biết rõ về thời điểm xảy ra hành động đó.
Trong câu có sử dụng quá khứ đơn thường xuất hiện trạng từ chỉ thời gian quá khứ như yesterday, last night/week/month/year, ago…
Các động từ sử dụng trong câu phải được chuyển sang dạng quá khứ bằng cách thêm vào sau động từ thường đuôi -ed. Nhưng một số động từ bất quy tắc, không thêm -ed, vì thế bạn cần phải tự ghi nhớ.
Ví dụ: We worked there. (Chúng tôi làm việc ở đây.)
Ví dụ: We didn’t work there. (Chúng tôi không làm việc ở đây.)
Ví dụ: Did you work there? (Các bạn làm việc ở đó phải không?)
Ví dụ: My mother cooked dinner. (Mẹ tôi đã nấu bữa tối xong.)
Ví dụ: Yesterday, I woke up and ate breakfast, then I went to her house. (Hôm qua, tôi thức dậy rồi ăn sáng và đi tới nhà cô ấy.)
Ví dụ: My mother was cooking dinner while my father watched TV. (Mẹ tôi đang nấu cơm trong khi bố tôi ngồi xem tivi.)
Quá khứ tiếp diễn hay past continuous tense được sử dụng để diễn tả diễn biến, quá trình hoặc thời gian mà hành động, sự việc xảy ra ở quá khứ.
Trong câu sử dụng quá khứ tiếp diễn thường có sự xuất hiện của các trạng từ thời gian quá khứ nhưng có đề cập tới thời điểm cụ thể như: at + thời gian, in + năm/tháng, in the past…
Ví dụ: I was working at the office at 6 pm. (Tôi đang làm việc ở văn phòng lúc 6 giờ tối.)
Ví dụ: I was not working at the office at 6 pm. (Tôi đang không làm việc ở văn phòng lúc 6 giờ tối.)
Ví dụ: Were you working at the office at 6 pm? (Bạn có đang làm việc ở văn phòng lúc 6 giờ tối không?)
Ví dụ: Yesterday, I was watching TV at 9 pm. (Hôm qua lúc 9 giờ tối, tôi đang xem tivi.)
Ví dụ: I was working when my mother asked me to go out. (Tôi đang làm việc thì mẹ tôi kêu tôi đi ra ngoài.)
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một sự việc, hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Đây cũng là một trong các thì trong tiếng Anh được sử dụng rất thường xuyên.
Ví dụ: Mary had done all housework before her mom arrived. (Mary đã làm xong tất cả việc nhà trước khi mẹ cô ấy về).
Ví dụ: Jim had not left the office when I came. (Jim chưa rời khỏi văn phòng khi tôi đến).
Ví dụ: Had the party ended when she came? (Có phải bữa tiệc đã kết thúc khi cô ấy đến không?)
Ví dụ: Mike had left Da Nang by 4:00 PM. (Mike đã rời Đà Nẵng lúc 4 giờ).
Ví dụ: I had finished all my work before I went home. (Tôi đã hoàn thành tất cả mọi việc trước khi về nhà).
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường xuất hiện các giới từ, cụm giới từ như by the time, before, as soon as, until then, after…
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là thì dùng để diễn tả chi tiết một quá trình xảy ra hành động, trước khi có một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Trong các thì trong tiếng Anh, đây là thì thường dùng khi cần diễn đạt tính chính xác của hành động đã xảy ra.
Ví dụ: My father has been working on the field before It was raining. (Bố tôi đã làm việc trên cánh đồng trước khi trời đổ mưa)
Ví dụ: Ann hadn’t been watching movie when I came. (Ann đã không xem tivi khi tôi đến).
Ví dụ: Had she been singing before I came? (Có phải cô ấy đã hát trước khi tôi đến không?).
Ví dụ: Nam had been learning Math before his mom asked him to. (Nam đã học toán trước khi mẹ yêu cầu).
Xem thêm : 10 cách học tiếng Anh nhanh và hiệu quả
Ví dụ: Jim had been playing football for an hour until 7 PM. (Jim đã chơi bóng đá cả giờ đồng hồ cho đến 7 giờ tối).
Dấu hiệu nhận biết: Thông thường, trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ xuất hiện các từ như by the time, before, after, until then…
Định nghĩa: Được dùng trong trường hợp cần diễn tả một hành động nhưng không có dự định trước. Đây là hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói.
Ví dụ: Ann will go to Da Nang this weekend. (Ann sẽ đi Đà Nẵng cuối tuần này).
Ví dụ: Ann will not go to Da Nang this weekend. (Ann sẽ không đi Đà Nẵng cuối tuần này).
Ví dụ: Will Ann go to Da Nang this weekend? (Ann sẽ đi Đà Nẵng cuối tuần này đúng không?).
Ví dụ: I think it will be raining today. (Tôi nghĩ hôm nay trời sẽ mưa).
Ví dụ: I will buy that cake for you. (Mình sẽ mua cái bánh đó cho bạn).
Ví dụ: If you don’t stop doing that, I will not help you.
Dấu hiệu nhận biết: Để nhận biết thì tương lai đơn, bạn sẽ thấy trong câu có xuất hiện các từ như tomorrow (ngày mai), next day (ngày kế tiếp), next month (tháng tới), in+thời gian…
Định nghĩa: Thì tương lai tiếp diễn thường được dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ví dụ: John’ll be coming to Ha Noi at 9 AM tomorrow. (John sẽ đến Hà Nội vào lúc 9 giờ sáng mai)
Ví dụ: John won’t be coming to Ha Noi at 9 AM tomorrow. (John không đến Hà Nội vào lúc 9 giờ sáng mai.)
Ví dụ: Will John be coming Ha Noi at 9 AM tomorrow? (John sẽ đến Hà Nội vào lúc 9 giờ sáng mai chứ?)
Ví dụ: I will be going to the library at this time next Monday. (Tôi sẽ đến thư viện vào lúc này của thứ hai tới).
Ví dụ: I will be staying here when you come. (Tôi sẽ ở đây khi bạn đến).
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các cụm từ như in the future (trong tương lai), next time (lần tới), next year (năm tới), next week (tuần tới)…
Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành tại thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ: Loan will have finished all her homework on Saturday. (Loan sẽ hoàn thành tất cả bài tập của cô ấy vào thứ bảy).
Ví dụ: Loan will not have finished all her homework on Saturday. (Loan sẽ không hoàn thành tất cả bài tập của cô ấy vào thứ bảy).
Ví dụ: Will Loan have finished all her homework on Saturday? (Loan sẽ hoàn thành tất cả các bài tập của cô ấy vào thứ bảy chứ?)
Ví dụ: Nam will have stayed at home by 11 PM. (Nam sẽ ở nhà trước 11 giờ tối).
Ví dụ: I will have fixed the chair when my dad comes home. (Tôi sẽ sửa xong cái ghế khi bố về).
Định nghĩa: Đây là thì được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra và còn tiếp tục cho đến thời điểm được đề cập trong tương lai.
Ví dụ: I will have been playing badminton by 6 a.m tomorrow (Tôi sẽ đang chơi cầu lông trước 6 giờ sáng mai.)
Ví dụ: I won’t have been swimming for 2 months by the end of June (Tôi sẽ không bơi được 2 tháng tính đến cuối tháng sáu.
Ví dụ: Will your momther have been teaching for 30 years when she retires? (Có phải mẹ cậu sẽ dạy học được 20 năm khi ông ấy về hưu không?) => Yes, she will./ No, she won’t.
Trong các thì trong tiếng Anh, đây là thì dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến thời điểm cho trước trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có chứa for + khoảng thời gian; by/before + mốc thời gian trong tương lai…
Chia động từ trong ngoặc theo các thì trong tiếng Anh vừa học:
Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về 6 thì cơ bản trong các thì trong tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức được chia sẻ
Chia thì đúng của động từ trong ngoặc:
Đáp án:
Để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh, việc đầu tiên bạn cần làm là nắm rõ tên cũng như cách sử dụng. Tiếp đến chính là cách chia các động từ phù hợp với từng thì. Đây chính là điểm mấu chốt giúp bạn nhận diện một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất đồng thời đặt câu đúng ngữ pháp. Bạn có thể tổng hợp theo cách sau:
Như vậy, việc ghi nhớ sẽ trở nên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều.
Điều tiếp theo bạn cần làm nếu muốn ghi nhớ các thì trong tiếng Anh chính là phải kiên trì tập luyện. Bạn cần thường xuyên làm các bài tập và vận dụng trong thực tế để ghi nhớ cũng như hiểu rõ hơn về những thì này. Ban đầu bạn có thể sẽ cảm thấy khó khăn và dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, cứ kiên trì mỗi ngày một ít, chắc chắn bạn sẽ nắm vững tất cả những kiến thức này một cách thuần thục.
Ngoài ra, một trong những cách vô cùng hiệu quả để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh chính là áp dụng thường xuyên vào giao tiếp với ứng dụng ELSA Speak. Đây là ứng dụng học nói và giao tiếp tiếng Anh có khả năng giúp bạn phát hiện và sửa lỗi phát âm chính xác đến từng âm tiết nhờ trí tuệ nhân tạo. Không chỉ được rèn luyện khả năng nói chuẩn bản xứ, bạn còn được thiết kế một lộ trình học phù hợp với khả năng và mục tiêu của bản thân, để từ đó nâng cao các kỹ năng còn lại.
Đặc biệt, ELSA Speak phát triển rất nhiều tính năng vượt trội, giúp việc học của bạn diễn ra tự nhiên và hoàn chỉnh giống như đang giao tiếp thực tế với người bản xứ vậy. Gần 130 chủ đề cùng khoảng 15.000 bài luyện tập sẽ giúp bạn chọn được cho mình những bài học yêu thích và phù hợp nhất với công việc và cuộc sống. Chắc chắn rằng, cách luyện tập này sẽ giúp bạn ghi nhớ các thì trong tiếng Anh nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều đấy!
Các thì trong tiếng Anh được ELSA Speak đề cập ở trên là tổng hợp những thì quan trọng, được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp cũng như văn phạm. Do đó, hãy cố gắng dành thời gian ôn tập và vận dụng thật tốt những kiến thức này để tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh nhé!
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 28/11/2023 14:57
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…