
202+ Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh
Đối với những bạn đang làm việc trong lĩnh vực kinh doanh thì việc giao tiếp và đàm phán với khách hàng là điều diễn ra thường xuyên. Hơn nữa, đối tác làm ăn của bạn cũng có thể là người nước ngoài. Do đó, việc nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp là điều rất cần thiết. Trong bài viết dưới đây, trung tâm dạy học tiếng Anh giao tiếp tại Đà Nẵng 4Life English Center (e4Life.vn) xin chia sẻ đến bạn đọc những mẫu câu hội thoại và từ vựng tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh thông dụng nhất hiện nay!
I’m having trouble understanding the proposal, could you explain it more simply? – Tôi cảm thấy đề xuất này rất khó hiểu, anh có thể giải thích đơn giản hơn được không?
Bạn đang xem: 202+ Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh
A: Good morning! I’m Fiona from 4Life company. I’d like to speak to Mr. Cuong Nguyen, please.
Xin chào! Tôi là Yasuo từ công ty 4Life. Tôi muốn nói chuyện với ông Cường.
B: Just one moment. I’ll connect you. Just hold the line please. You’re through now.
Chờ một lát ạ. Tôi sẽ nối máy cho anh. Xin hãy giữ máy. Anh đã được chuyển xong.
B: Cuong Nguyen speaking.
Cuong Nguyen đang nghe.
A: Hello Mr Cuong. I’m Fiona. I’m calling about the quotation I sent yesterday. Did you get my email?
Chào anh Cường. Tôi là Yasuo. Tôi gọi để hỏi về báo giá tôi đã chuyển cho anh ngày hôm qua. Anh nhận được email của tôi chưa?
B: Yes, it’s right here in front of me.
Có, tôi đang xem nó nè.
A: Good afternoon! I am Jhin for 4Life Company. Can I talk to Mr. Thanh, the director of marketing department, please. Xin chào! Tôi là Jhin từ công ty 4Life.
Tôi muốn nói chuyện với ông Thanh, giám đốc bộ phận marketing.
B: Certainly. I will just put you on hold for a moment… I’m terribly sorry Sir, but Mr. Thanh is out of the office today. Do you want to leave a message for him?
Chắc chắn rồi. Tôi sẽ nối máy cho anh… Tôi rất xin lỗi thưa ngài, nhưng ông Thanh hiện không có ở văn phòng. Ngài có muốn để lại lời nhắn không?
A: Yes. Could you please tell him that M.r Jhin from 4Life company called and ask Mr. Thanh to call back as soon as possible.
Phiền cô nhắn lại là có ông Jhin từ công ty 4Life gọi tới và nhắn ông Thanh gọi lại sớm nhất có thể. B: Yes, I’ll pass on the message. Vâng, tôi sẽ chuyển lại tin nhắn của ngài.
A: Hello. Luna Hotel.
Xin chào. Đây là khách sạn Luna.
B: Hello. I’d like to check availability and rates for a room.
Xin chào. Tôi muốn tìm phòng trống và hỏi giá.
A: When for?
Bạn muốn đặt ngày nào?
B: For 2 nights from tonight. Your best room please.
2 đêm tính từ tối nay. Phòng tốt nhất bạn có.
A: All our room are the best. But yes we have one. It’s $140 a night.
Các phòng của chúng tôi đều tốt. Nhưng chúng tôi có 1 phòng tốt nhất giá 140 đô 1 đêm.
B: Does the price include breakfast?
Giá tiền phòng đã bao gồm bữa sáng chưa?
A: Yes. We offer a full breakfast of toast, or bread and tea or coffee and cereal.
Có thưa ngài. Chúng tôi cung cấp bữa sáng gồm bánh mỳ nướng, trà hoặc cà phê và ngũ cốc.
B: Do you have facilities like internet, wifi… ?
Khách sạn có các dịch vụ như internet, wifi … không?
A: Yes. We do have it.
Có, chúng tôi có những dịch vụ đó.
B: That would be perfect. In that case, I’d like to go ahead and make a reservation please.
Điều đó thật tuyệt. Trong trường hợp đó, tôi muốn đặt phòng.
A: How would you like to pay?
Ngài muốn thanh toán như thế nào?
A: Hey, Lee! Do you want to hang out after work?
Này Lee. Cậu có muốn đi chơi sau giờ làm không?
B: Sure, why not? What shall we do?
Chắc chắn rồi, tại sao không chứ. Chúng ta sẽ đi đâu?
A: I don’t know. What do you have in mind?
Mình không biết. Bạn có ý tưởng nào không?
B: Why don’t we go to the movies?
Tại sao chúng ta không đi xem phim nhỉ?
A: I’m not sure about that, to be honest. The weather is so beautiful, and we’ve been inside all day. How about we try that new roof-top restaurant that just opened?
Thành thật mà nói mình không chắc lắm. Thời tiết hôm nay rất đẹp, và chúng ta đã ở trong phòng cả ngày. Tại sao ta không thử ăn ở một nhà hàng sân thượng mới mở?
B: That sounds like a good idea. I hear they have amazing views.
Đó là một ý kiến hay đấy. Mình nghe nói cảnh nhìn rất đẹp.
A: Me too. Someone told me it can be hard to get a table though.
Mình cũng vậy. Có người nói rằng rất khó đặt bàn ở đây.
B: Then I suggest we sneak out of work a little bit early so we can get one.
Vậy thì mình nghĩ chúng ta nên lẻn về sớm hơn một lát, và chúng ta có thể lên đó.
Xem thêm : Cách học tiếng Anh cho người lớn tuổi cực hiệu quả
A: I don’t think that’s a good idea. The boss has been so strict lately.
Mình không nghĩ đó là một ý hay. Sếp của chúng ta rất nghiêm khắc đó.
B: Okay, fine. But if we can’t get a table at the restaurant, we’re going to the movies instead.
Được thôi. Nhưng nếu không thể đặt bàn ở nhà hàng, chúng ta sẽ đi xem phim nhé.
– I recommend that you … Tôi khuyên rằng bạn nên …
– Do you want to …? Bạn có muốn …?
– Let’s have dinner together. Hãy đi ăn tối cũng nhau.
– You’d better … Có lẽ bạn nên ….
– It’s better for you to … Sẽ tốt hơn nếu bạn …
– You may want to try on this motobike. Có thể bạn muốn thử dùng chiếc xe máy này.
– I suggest that we run our own business. Tôi gợi ý chúng ta nên kinh doanh riêng với nhau.
– Why don’t you join an Guitar club? Tại sao bạn không tham dự vào CLB ghi- ta?
– What about having a cup of coffee with me? Bạn có muốn đi uống cà phê với tôi không?
– If I were you, I’d call him. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ gọi anh ấy.
– You should try to learn English everyday. Bạn nên thử học tiếng Anh mỗi ngày.
– Don’t you think it would be a good idea to …? Bạn không nghĩ rằng việc … là một ý hay sao?
– I think you should go home early. Tôi nghĩ rằng bạn nên về nhà sớm hơn.
– Perhaps you could take an umbrella with you. Có lẽ bạn có thể mang cái ô này theo bên mình.
– I strongly advise you to do more work out. Tôi thực sự khuyên bạn nên tập thể dục nhiều hơn.
– Sure, Why not? Chắc chắn rồi tại sao không?
– It sounds good. It sounds like a good idea. Nghe có vẻ tốt.
– No, I’d rather not. Tôi không nên làm theo thì hơn.
– I’m not sure it’s a good idea. Tôi không chắc đó là một ý hay.
– Thanks, I’ll do it. Cảm ơn, tôi sẽ làm.
– I don’t think so/I don’t feel like it. Tôi không nghĩ vậy.
– I think you’re right. Tôi nghĩ là bạn đúng.
– I don’t think it is a good idea. Tôi không nghĩ đây là ý hay.
– Why didn’t I think of that? Tại sao tôi không nghĩ ra nhỉ?
– What a bad idea. Ý tưởng thật tồi.
A: As we know, Rock got a new CD coming out soon. So let’s have a look at the best way we can promote it in Korea.
Như chúng ta đã biết, Rock sắp ra một CD mới. Chúng ta hãy cùng tìm cách quảng bá cho nó ở Hàn Quốc.
B: OK. I think Rock should visit the major music stores.
Tôi nghĩ rằng Rock nên tới thăm các của hàng băng đĩa lớn.
A: I’m not so sure. What do you think C.
Tôi không chắc lắm. Bạn nghĩ sao C?
C: Actually I don’t agree with B. Rock isn’t commercial in that way. It’s Ann’s style.
Thực ra tôi không đồng ý với B. Rock không nổi tiếng tới mức đó. Đó không phải phong cách của Rock.
B: OK but Rock needs more publicity. What about a series of TV and radio interviews? Don’t you agree?
Được thôi nhưng Rock cần công chúng biết tới. Một chương trình TV hoặc phỏng vấn trên đài thì sao? Mọi người đồng ý chứ?
A: Yes. but that’s what everybody does. What we want is something diffirent.
Nhưng những người khác đã đều làm cách đó. Chúng ta cần điều gì đó khác biệt.
C: Personally, I think Rock should tour clubs and summer festivals. He can DJ, play her favourite music, play her new CD and meet her fans too.
Cá nhân tôi nghĩ Rock nên tham gia các tua diễn và lễ hội mùa hè. Anh ấy có thể DJ, chơi nhạc, chơi các bài hát mới và gặp mặt người hâm mộ.
A: Yes absolutely. That’s much better idea.
Dĩ nhiên rồi. Ý tưởng đó tốt hơn rất nhiều.
B: OK Why not.
Được thôi, tại sao lại không chứ?
Một số mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh thường dùng để đưa ra ý kiến cá nhân
– In my opinion, … Theo tôi, …
– It seems that … Có vẻ như …
– I guess … Tôi đoán là …
– I think so. Tôi nghĩ thế.
– I guess so. Tôi đoán vậy.
– It seems that … Có vẻ như là …
– So far as I know, … Theo như tôi biết, …
– I believe so. Tôi tin là như vậy.
Xem thêm : HƯỚNG DẪN DẠY TIẾNG ANH CHO BÉ TỪ 0 -3 TUỔI
– I don’t believe it’s good idea. Tôi không tin đó là sáng kiến hay.
– It’s hard to say. Điều này rất khó nói.
– You must be joking. Chắc là anh đùa.
– I don’t think it’s good idea. Tôi không nghĩ đó là sáng kiến hay.
– I believe it’s good idea. Tôi tin đó là sáng kiến hay
– I think it’s good idea. Tôi nghĩ đó là sáng kiến hay.
– I think it’d be a good idea to … Tôi nghĩ sẽ là 1 ý hay nếu …
– No doubt about that. Không nghi ngờ gì về điều đó nữa.
Đàm phán là một chủ đề không thể thiếu trong kinh doanh. Kỹ năng giao tiếp trong tiếng Anh rất càn thiết và cực kì quan trọng, là một yếu tố giúp bạn thành công trong đàm phán. Sau đây là một số ví dụ về cuộc đàm phán.
– Can you make it lower?/ Can you lower the price? Bạn có thể giảm giá bán không?
– How about $9? Giá 9 đô thì sao?
– I will not give you more than $200. Thôi không thể mua cao hơn giá 200 đô.
– Is that the best price you can give me? Đây là giá tốt nhất bạn có thể bán à?
– $50 is my final/last offer! 50 đô là lời đề nghị cuối cùng của tôi.
– Could I have the lowest price? Tôi có được giá tốt nhất không?
– I can’t afford to buy with that price. Tôi không thể mua được với giá đó.
– The price you offer us is out of our reach. Giá mà bạn đề nghị vượt quá khả năng chi trả của chúng tôi.
– Do I get a discount?/ Is there any discount? Tôi có được giảm giá không?
– Would you accept $25 for each unit? Bạn có chấp nhận giá 25 đô cho mỗi đơn vị sản phẩm không?
– Would you consider making us a more favorable offer? Bạn có thể đưa ra cho chúng tôi mức giá ưu đãi hơn không?
– Sorry, but I can’t make it any cheaper. Xin lỗi, tôi không thể giảm giá hơn được nữa.
– Our price are reasonable. Giá cả của chúng tôi là rất hợp lý.
– I can’t give you a discount. Tôi không thể giảm giá cho bạn.
– It is on sale for 15%. Nó đang được giảm giá 15%.
– If you quantity is considerably large, we can offer you 5% off. Nếu bạn đặt số lượng lớn, chúng tôi có thể giảm giá 5%.
– Our prices are fixed. Giá của chúng tôi là luôn cố định.
– This is our lowest price, I can’t do more reduction. Đây là giá thấp nhất của chúng tôi, tôi không thể giảm giá thêm.
– Considering the quality, it is worth the price. Hãy cân nhắc về chất lượng, nó đáng với giá số tiền bỏ ra.
Để có một hợp đồng thành công thì giao tiếp là một kỹ năng quan trọng nhất. Việc rèn luyện tiếng anh giao tiếp trong kinh doanh có thể giúp bạn ký kết được những hợp đồng lớn với đối tác nước ngoài. Xem qua một số mẫu hội thoại sau đây:
A: Hi Jame, great to see you again. How have you been doing since last time?
Chào Jame, thật vui khi gặp bạn. Mọi chuyện thế nào kể từ lần cuối ta gặp nhau?
B: Great, thanks. Thanks for the proposal you sent through. Our engineers have finally agreed on the final layout, that’s perfect. Now let’s agree on the commercial terms.
Mọi thứ đều ổn, cảm ơn nhé. Cảm ơn về lời đề xuất bạn đã gửi tới. Các kỹ sư của chúng tôi đã đồng ý với bản thiết kế cuối cùng. Giờ thì hãy cũng hống nhất các điều khoản thương mại.
A: I came up with a win-win deal I think we could agree on. According to you, the cost of installing the cooling system on the roof is too expensive, is that right?
Tôi đã nảy ra một ý tưởng cùng thắng mà tôi nghĩ ta đều có thể đồng ý. Theo như bạn nói, chi phí lắp đặt hệ thống làm lạnh trên mái nhà quá đắt đúng không?
B: Yes. And it’s a new technology that has never been tried before. I don’t want to take any risks. This is a major project. It has to run smoothly.
Đúng vậy. Và nó cũng là một công nghệ mới chưa từng được thử nghiệm trước đây. Tôi không muốn chịu nhiều rủi ro. Đây là một dự án lớn. Mọi thứ cần được vận hành trơn tru.
A: I understood. I can compromise on the cost of maintenance and have it done for free for 3 years for you, so you don’t have to worry about it. There is a guarantee that goes along with the maintenance contract that ensures a 99% availability of the system 365 days a year.
Tôi hiểu. Tôi có thể thỏa thuận về phí duy trì và miễn phí đó 3 năm, vậy nên bạn không cần lo lắng về nó. Có giấy bảo hành đi cùng với hợp đồng duy trì cam kết duy trì hệ thống hoạt động 99% công suất 365 ngày một năm.
B: I sounds great on paper. What about the installation fee? It’s pretty high, would you consider making a concession on this point?
Nghe có vẻ tốt đó. Vậy còn chi phí lắp đặt thì sao? Nó khá cao, bạn có thể cân nhắc ưu đãi điểm này không?
A: I understand the installation fee is an issue. If we can agree on that, is there anything else you would like to discuss?
Tôi hiểu rằng phí lắp đặt là một trở ngại. Nếu tôi có thể thu xếp việc đó, bạn có muốn thảo luận thêm gì nữa không?
B: Yes. The last time we signed a construction contract, we had to change our plans 1 month before the grand opening, which had a huge impact on total costs. Are there any ways you can help us deal with the local authorities?
Có chứ. Lần trước khi chúng ta ký hợp đồng xây dựng, chúng tôi đã phải thay đổi kế hoạch 1 tháng trước ngày khai trương. Và điều đó có tác động lớn tới tổng chi phí. Có cách nào bên bạn giúp chúng tôi làm việc với chính quyền địa phương không?
A: I think we can handle this. But as you know dealing with local regulations to get the paperwork signed and approved in time will incur extra cost for us. This is a trade-off to consider: lower installation fees or taking care of the local paperwork on your behalf?
Tôi nghĩ chúng tôi có thể xử lý điều này. Nhưng như bạn đã biết, làm việc với chính quyền địa phương để ký và thông qua các giấy tờ kịp lúc sẽ tốn thêm chi phí của chúng tôi. Đây là một lựa chọn bạn có thể cân nhắc: hạ chi phí lắp đặt hoặc xử lý giấy tờ ở địa phương thay mặt cho công ty bạn?
B: Can you send me a proposal with both options, so I can ask my boss to make a decision. I’m afraid I can’t take the decision immediately.
Bạn có thể gửi cho tôi đề xuất với cả 2 lựa chọn trên không, để tôi có thể gửi sếp ra quyết định. Tôi sợ rằng tôi không thể ra quyết định ngay lập tức.
A: Of course. As soon as I get back to the office, I’ll send you the 2 proposals. Anything else you have on your mind?
Dĩ nhiên rồi. Ngay khi bạn về tới văn phòng, Tôi sẽ gửi cho bạn 2 đề xuất này. Còn điều gì bạn đang cân nhắc không?
B: Thank you. At this stage that’s all I can think of.
Cảm ơn. Đó là tất cả những gì tôi nghĩ đến.
A: Always a pleasure, we’ll be in touch soon. Bye.
Không có gì. Chúng tôi sẽ sớm liên lạc. Tạm biệt.
Việc giao tiếp trong kinh doanh là yếu tố hàng đầu giúp bạn thành công trong công việc. Với kinh tế hội nhập hiện nay thi tiếng anh là một trong những công cụ quan trọng giúp bạn tự tin khi giao tiếp. 4Life English Center (e4Life.vn) mang đến cho các bạn những những mẫu câu hội thoại và từ vựng tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh thông dành cho các nhà kinh tế. Hy vọng với những gì mà 4Life mang tới bạn sẽ tự tin và thành công trong cuộc sống.
Tham khảo thêm:
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 26/11/2023 00:16
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…