
Động từ ghép tiếng Nhật và cách ghép từ trong tiếng Nhật
Động từ ghép tiếng Nhật là gì? Cách ghép động từ tiếng Nhật như thế nào? Và những động từ nào cần phải nhớ khi học? Trong bài viết này, Ngoại Ngữ You Can sẽ chia sẻ đến bạn toàn bộ kiến thức cần nhớ về động từ ghép để bạn nhanh chóng nâng cao trình độ học tiếng Nhật của mình.
Cũng như động từ nai ない, động từ ghép được sử dụng thường xuyên trong nhiều cấu trúc câu và trong giao tiếp. Vậy cụ thể tiếng Nhật ghép được hiểu như sau:
Cấu trúc: [Động từ 1 ます] + [Động từ 2]
Ví dụ:
Ví dụ:
Tham khỏa: Khóa Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
Một bí quyết nhỏ giúp bạn nhớ được những động từ, danh từ ghép tốt nhất đó chính là nắm vững bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana.
1. 大切なことを言い忘れました。 (Tôi đã quên nói điều quan trọng. )
2. テストに序数を書き忘れました。 (Tôi đã quên viết số thứ tự vào bài kiểm tra.)
Xem thêm : TOP 10 trung tâm dạy tiếng Nhật cho trẻ em ở Hà Nội và TP.HCM uy tín, chất lượng
3. 手紙(てがみ) を出し忘れました。 (Tôi đã quên đưa thư.)
1. きのう、飲む過ぎました。 (Hôm qua tôi đã ăn quá nhiều.)
2. 電話を見すぎて、目(め)が疲れました。 (Xem điện thoại quá nhiều nên mắt bị mỏi. )
3. 彼は働きすぎて、病気になってしまいました。 (Anh ấy làm việc quá sức nên bị ốm rồi.)
1. 彼、遅い(おそい)ですね。飲み始めましょうか。 (Anh ấy lâu thế nhỉ. Hay là bắt đầu uống luôn đi)
2. 友達(ともだち)の子どもは1歳になったとき、走る方法を知っている。 (Con của bạn tôi đã bắt đầu biết chạy khi lên 1 tuổi.)
3. まだ読み始めないでください。 (Xin vui lòng chưa bắt đầu đọc vội.)
1. 急(きゅう)に空(そら)が暗くなって、雨が降り出しました。 (Bất chợt trời tối đi và mưa bắt đầu rơi. )
2. 赤ちゃんが急に笑い出しました。 (Em bé đột nhiên cười phá lên. )
3. 彼が急に泣き出しました。 (Đột nhiên anh ta khóc òa lên. )
1. きのう、朝まで飲み続けました。 (Hôm qua tôi đã uống liên tục đến sáng.)
Xem thêm : 99+ Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Giao Thông Phổ Biến
2. もう40分も待ち続けています。 (Liên tục đợi đến 40 phút rồi.)
3. もう時間(じかん)ですが、みんな書き続けています。 (Hết giờ rồi mà mọi người vẫn tiếp tục viết.)
4. 国へ帰っても日本語を勉強し続けるつもりです。 (Cho dù có về nước tôi cũng vẫn định tiếp tục học tiếng Nhật.)
1. この本はもう読み終わりました。 (Tôi đọc xong cuốn sách này rồi.)
2. もう仕事終わりますから、ちょっと待ってください。 (Tôi làm việc xong rồi đây, đợi tôi một chút nhé.)
3. 書き終ったら、私に見せてください。 (Viết xong thì đưa cho tôi xem nhé.)
1. もう一度行き直してください。 (Hãy thử lại một lần nữa. )
2. 間違いが多いので、書き直します。 (Bị sai nhiều nên tôi sẽ viết lại. )
1. 新大阪(しんおおさか)でJRに乗(の)りかえます。 (Tôi sẽ đổi sang tàu JR ở ga Shin Osaka.)
2. 新しい電池(でんち)に取りかえます。 (Thay pin mới. )
Bài viết trên đây, Ngoại Ngữ You Can đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về động từ ghép tiếng Nhật chia sẻ đến các bạn. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú trọng vào nền tảng từ vựng tiếng Nhật vì nó là điều vô cùng quan trọng trong lộ trình học tiếng Nhật. Hy vọng, qua những thông tin trên có thể giúp ích cho quá trình học và luyện nói tiếng Nhật của bạn.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật
This post was last modified on 08/10/2023 08:50
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…