Muốn học tốt tiếng Anh thì một yêu cầu cơ bản là bạn phải có vốn từ vựng. Nhưng làm sao để xác định được đâu là danh từ, tính từ, động từ trong tiếng Anh thì không phải ai cũng biết. Vậy động từ là gì? (Verb là gì?) Sau động từ là gì? Cách dùng của từng loại động từ khác nhau có gì khác biệt? Hãy cùng Langmaster tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
Xem thêm:
Bạn đang xem: ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ? (VERB) – PHÂN LOẠI, VỊ TRÍ VÀ BÀI TẬP
Động từ trong tiếng Anh (Verb) là những từ dùng để chỉ hành động/ trạng thái của sự vật, sự việc hoặc con người. Động từ là một trong những bộ phận quan trọng để tạo nên được câu hoàn chỉnh và truyền tải đủ thông tin.
Ví dụ:
(Tôi đi đến trường.)
(Tôi thích cà phê)
Sau động từ là gì? Trước động từ là gì? Hiểu được vị trí của các động từ tiếng Anh, bạn sẽ biết cách dùng sao cho thích hợp. Khác với danh từ, động từ trong tiếng Anh chỉ được dùng ở một số vị trí nhất định.
2.1. Động từ đứng sau chủ ngữ
Nếu động từ đứng ngay sau chủ ngữ trong tiếng Anh nó sẽ làm nhiệm vụ diễn tả một hành động/ trạng thái nào đó.
Ví dụ:
(Cô ấy đang đọc sách.)
(Mẹ tôi nấu ăn tối)
2.2. Động từ đứng sau trạng từ chỉ tần suất
Nếu sử dụng động từ trong các câu chỉ thói quen nào đó thì nó sẽ không đứng ngay sau chủ ngữ. Lúc này, động từ sẽ đứng liền sau trạng từ chỉ tần suất.
Ví dụ:
Các trạng từ chỉ tần suất thông dụng:
2.3. Sau động từ là tân ngữ
Có những trường hợp nhất định các động từ tiếng Anh sẽ đứng trước tân ngữ.
Ví dụ:
(Các con mở sách ra nào!)
2.4. Sau động từ là tính từ
Trong tiếng Anh, chúng ta không còn xa lạ với động từ đứng trước tính từ. Đó chính là động từ tobe.
Ví dụ:
Các động từ trong tiếng Anh không giống với động từ trong tiếng Việt. Ở mỗi trường hợp cụ thể, cách chia động từ lại khác nhau. Việc nắm vững cách chia động từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn giao tiếp dễ dàng và làm bài tập trong nháy mắt.
Xem thêm: TẤT CẢ CÁC CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT!
3.1. Cách thêm s, es cho động từ
Đối với các ngôi thứ 3 số ít (He, She, It) thì đa số các động từ ở hiện tại đơn sẽ được thêm “s” hoặc “es” vào cuối động từ. Vậy khi thêm “s, es” bạn cần tuân thủ những quy tắc nào? Khám phá ngày dưới đây:
Xem thêm: CÁCH PHÁT ÂM S VÀ ES NHANH CHUẨN VÀ DỄ NHỚ NHẤT
3.2. Cách thêm đuôi “ed” cho động từ trong tiếng Anh
Nếu bạn sử dụng động từ trong thì quá khứ hoặc trong câu bị động thì bắt buộc phải thêm đuôi “ed”, ngoại trừ những động từ bất quy tắc sẽ được liệt kê trong bảng ở phần sau.
Thêm đuôi “ed” cho động từ cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Xem thêm: TẤT TẦN TẬT QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI ED CHUẨN KHÔNG CẦN CHỈNH
3.3. Cách dùng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Động từ bất quy tắc là động từ được chia ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ. Các động từ tiếng Anh này không được chia theo quy tắc nhất định. Dưới đây là bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh dành cho bạn!
STT
Nguyên mẫu (V1)
Quá khứ (V2)
Quá khứ phân từ (V3)
Nghĩa
1
abide
abodeabided
abodeabided
lưu trú tại đâu
2
arise
arose
arisen
phát sinh
3
awake
awoke
awoken
thức dậy/đánh thức ai
4
backslide
backslid
backslidbackslidden
tái phạm
5
be
was/were
been
là, thì, bị, ở
6
bear
bore
born
chịu đựng/mang cái gì/đẻ con (người)
7
beat
beat
beatbeaten
đập/đánh
8
become
became
become
trở thành
9
befall
befell
befallen
Xem thêm : Kiến thức tiếng Anh
(cái gì) xảy đến
10
begin
began
begun
bắt đầu
Xem thêm chi tiết về bảng 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh TẠI ĐÂY
3.4. Cách thêm đuôi -ing cho động từ trong tiếng Anh
Nếu bạn đang nói câu trong thì tiếp diễn hoặc muốn chuyển động từ thành danh từ thì bắt buộc phải thêm đuôi “ing” cho động từ chính.
Nguyên tắc thêm đuôi “ing” cho động trong từ tiếng Anh
Những động từ trong tiếng Anh hiện nay đang được chia thành nhiều loại khác nhau. Dưới đây là một số loại chính thường gặp:
Chia động từ trong tiếng Anh theo vai trò, gồm có các dạng cụ thể dưới đây:
Động từ tobe trong tiếng Anh đóng vai trò thể hiện trạng thái, đặc điểm hoặc sự tồn tại của sự vật/ hiện tượng nào đó. Động từ tobe gồm có: is, am, are
Ví dụ:
(Tôi là giáo viên)
(Có tất cả 5 người)
Động từ thường là gì? Động từ thường trong tiếng Anh là động từ dùng để diễn tả những hành động thông thường.
Ví dụ:
(Huy thường nghe nhạc vào lúc rảnh rỗi.)
Trợ động từ trong tiếng Anh là những động từ đi kèm nhằm bổ sung ý nghĩa cho động từ chính trong câu. Nó có tác dụng thể hiện rõ thì của câu, dạng nghi vấn hoặc câu phủ định.
Trong tiếng Anh hiện nay, các trợ động từ hay dùng đó là “do” và “have”.
Lưu ý:
*Ở thì hiện tại: trợ động “do” và “have” sẽ có hai dạng chính là “do”, “have” (đối với động từ số nhiều), và “does”, “has” (đối với động từ chia ở dạng số ít).
Ví dụ:
(Chúng tôi vừa mới thức dậy.)
(Tôi không thích cà phê)
*Ở thì quá khứ: trợ động “do” và “have” được chia thành “did” và “had”.
Ví dụ:
(Tôi đã làm bài tập về nhà vào tối qua.)
(Trước đây, cô ấy có một chú chó rất đáng yêu. Tuy nhiên, nó đã mất khoảng vào tháng trước đó.)
Trong tiếng Anh, động từ khuyết thiếu có tác dụng diễn tả sự cho phép, sự chắc chắn hoặc một khả năng nào đó có thể xảy ra…
Các động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh thường gặp có thể kể đến như: Can, should, may, will, should…
Ví dụ:
(Tôi có thể chơi đá bóng.)
(Bạn nên đi ngủ sớm hơn.)
Động từ nối hay còn được gọi là động từ liên kết. Chúng không có chức năng chỉ hành động mà dùng để diễn tả cảm xúc, hành động của sự vật, sự việc, đối tượng,…
Một số động từ nối thông dụng trong tiếng Anh có thể kể đến như: become, get, seem, prove, look,….
Ví dụ:
She looks beautiful.(Cô ấy trông thật xinh đẹp.)
Bên cạnh cách phân loại theo chức năng, vai trò của động từ thì chúng ta có thể chia động từ nội động từ và ngoại động từ.
Nội động từ trong tiếng Anh là những từ dùng để chỉ hàng động phát ra từ một chủ thể, không tác động lên đối tượng khác. Bạn cần chú ý rằng, những câu đang sử dụng nội động từ thì không thể chuyển sang thể bị động.
Ví dụ:
Ngoại động từ trong tiếng Anh là những động từ kết hợp với một hoặc nhiều tân ngữ. Câu có sử dụng ngoại động từ có thể chuyển được sang thể bị động.
Một số ngoại động từ tiếng Anh thông dụng:
Ví dụ:
(Chị gái tôi làm bánh vào mỗi chủ nhật.)
Khái niệm: Động từ chỉ hoạt động là các động từ được sử dụng để mô tả các hành động nhất định của người hoặc vật nào đó. Đó có thể là các chuyển động của bộ phận cơ thể, hoặc sử dụng công cụ nào đó để tạo ra một hành động khác.
Ví dụ:
Các động từ thông dụng thường gặp:
Khái niệm: Động từ chỉ trạng thái là những động từ chỉ giác quan của con người, sự vậtvật. Cụ thể như: tình cảm, nhận thức, suy nghĩ, sự sở hữu,….
Ví dụ:
Các động từ thông dụng thường gặp:
Trong tiếng Anh, có một số động từ vừa chỉ hoạt động vừa chỉ trạng thái. Bao gồm:
5.1. Sau động từ là tính từ
Cấu trúc: V + Adj
Thông thường, tính từ sẽ đi sau động từ tobe hoặc các động từ liên kết như: Appear, become, get, seem, taste, look,…
Ví dụ:
5.2. Sau động từ là trạng từ
Cấu trúc: V + Adverb
Trạng từ thường đứng sau các động từ thường, nếu động từ có tân ngữ thì trạng từ sẽ đứng sau tân ngữ.
Ví dụ:
5.3. Sau động từ là tân ngữ
Cấu trúc: V + O
Thực tế, nội động từ không cần có tân ngữ theo sau vì đã đủ nghĩa. Bên cạnh đó, một số động từ có thể có hoặc không có tân ngữ theo sau.
Ví dụ:
5.4. Sau động từ là 2 tân ngữ
Cấu trúc: V + 2 O (S + indirect object + direct object)
Ví dụ:
5.5. Sau động từ là tân ngữ và bổ ngữ
Cấu trúc: V + O + Complement
Ví dụ:
5.6. Sau động từ là tân ngữ và động từ
Cấu trúc 1: V + O + to infinitive
Ví dụ: I asked her to find the way to the convenience store. (Tôi hỏi cô ấy tìm đường đến cửa hàng tiện lợi.)
Cấu trúc 2: V + O + bare infinitive
Ví dụ: My brother helped me paint the house. (Anh trai tôi đã giúp tôi sơn nhà.)
Cấu trúc 3: V + O + Ving
Ví dụ: I recalled him buying the car. (Tôi nhớ lại việc anh ta mua chiếc xe.)
5.7. Sau động từ là tân ngữ và mệnh đề
Cấu trúc 1: V + O + Clause with “that”
Ví dụ: He informed the director that he was leaving his job at the end of the month. (Anh thông báo với giám đốc rằng anh sẽ nghỉ việc vào cuối tháng.)
Cấu trúc 2: V + O + Clause with “wh-”
Ví dụ: My mother told me why she did it. (Mẹ tôi nói với tôi lý do tại sao cô ấy đã làm điều đó.)
Xem thêm : Chia sẻ 4 cách học tiếng Anh cho người mất gốc từ A-Z
Cấu trúc 3: V + O + past participle
Ví dụ: People want reports terminated immediately. (Mọi người muốn báo cáo được kết thúc ngay lập tức.
5.8. Sau động từ là tân ngữ và tính từ/cụm tính từ
Cấu trúc: V + O + Ạdj/Adv Phrase
Ví dụ:
ĐĂNG KÝ NGAY:
5.9. Sau động từ là giới từ
Cấu trúc: V + preposition + O hoặc V + O + preposition + V-ing
Ví dụ:
5.10. Sau động từ là một động từ khác
Cấu trúc 1: Auxiliary V + V
Trợ động từ là những động từ hỗ trợ các động từ trong câu nhằm tạo các thể nghi vấn, phủ định trong câu. Trong tiếng Anh, có 12 trợ động từ. Bao gồm: be, can, do, have, may, dare, must, need, ought to, shall, will, used to.
Ví dụ:
Cấu trúc 2: V + to V
Ví dụ:
Cấu trúc 3: V + bare infinitive
Ví dụ:
5.11. Sau động từ là danh động từ
Cấu trúc: V + Gerund (V-ing)
Ví dụ:
5.12. Sau động từ là chủ ngữ
Cấu trúc: V + S
Ví dụ:
XEM THÊM:
1. I _____ anything about the night of the accident.
A. don’t remember
B. ‘m not remembering
C. wasn’t remembering
2. After we broke up, she sold the ring that I _____ her for her birthday.
A. give
B. was giving
C. had given
3. We _____ our website.
A. recently renewed
B. are recently renewing
C. have recently renewed
4. We took off our clothes and _____ into the river.
A. were jumping
B. had jumped
C. jumped
5. A: You look fitter! – B: Yes, I _____ at the gym for the last few months.
A. ‘m working out
B. ‘ ve been working out
C. work out
6. I’m pretty sure printed books _____ one day.
A. are disappearing
B. are going to disappear
C. will disappear
7. Look at the traffic. We _____ late.
A. are going to be
B. will be
C. are being
8. ____ your room yet?
A. Have you tidied up
B. Did you tidy
C. Do you tidy up
9. I looked in the rearview mirror and saw that someone _____ us.
A. followed
B. was following
C. had followed
10. I’m unemployed and I _____ for a job. Tomorrow I have my third interview.
A. ‘m looking
B. ‘ve looked
C. look
1. We (build) _____ a hotel in the city center last month.
A. build B. built C. building D. were built
2. Look! The bus (come) _____.
A. comes B. coming C. is coming D. come
3. They’ll go out when the rain (stop) _____.
A. stops B. stopped C. is stopped D. stopping
4. Mr. Linh (be) _____ a doctor. She (work) _____ in a hospital.
A. is – worked B. was – worked C. is – works D. is – work
5. They (visit) _____ their grandparents last month.
A. are visiting B. visited C. visiting D. visit
6. People should (go) _____ to bed early.
A. go B. to go C. went D. going
7. _____ you (drive) _____ a bike?
A. Do – can drive B. Can – drive C. Did – can drive D. Can – do drive
8. My sister (not like) _____ dogs.
A. isn’t like B. don’t like C. doesn’t like D. isn’t liking
9. _____ he (prepare) _____ his trip now?
A. Does – prepares B. Is – prepare C. Is – preparing D. Does – prepare
1 – B, 2- C, 3 – D, 4 – A, 5 – C, 6 – B, 7 – A, 8 – B, 9 – C
Trong bài viết trên, Langmaster đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn những kiến thức cơ bản về động từ trong tiếng Anh. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn chinh phục bài tập tiếng Anh hiệu quả và đạt kết quả cao trong các kỳ thi. Các bạn có thể đăng ký test online miễn phí với các giảng viên chuẩn quốc tế để đánh giá khả năng hiện tại của mình nhé!
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…