
NGỮ PHÁP BÀI 39 - GIÁO TRÌNH MINNANO NIHONGO TIẾNG NHẬT
Hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 39 nhé! Trong bài 39, chúng ta sẽ học về câu chỉ nguyên nhân, lý do và trợ từ chỉ nguyên nhân . Nào! Chúng ta cùng học nhé!
1. Vて/ V ないàなくて/ A い → A くて/ A な → で 、~ : Câu chỉ nguyên nhân, lý do
Những thể văn ở trên được sử dụng để chỉ nguyên nhân, lý do. Trong mẫu câu này, mệnh đề trước của câu chỉ nguyên nhân và mệnh đề sau chỉ kết quả xảy ra bởi nguyên nhân đó. Khác với ~から mà chúng ta đã học ở bài 9, mẫu câu này có nhiều hạn chế.
1.1 Mệnh đề sau thường là những từ không bao hàm ý chí, cụ thể:
Tính từ, động từ biểu hiện cảm xúc: びっくりする、安心する、困る、さびしい、残念だ…
Xem thêm : Thực phẩm bằng tiếng Nhật – Danh sách các từ và từ vựng
わからない và thể phủ định của động từ khả năng: いけない、のめない、食べられない…
Tình huống trong quá khứ:
1.2 Ở mẫu câu này, mệnh đề sau không thể là sự biểu hiện hàm chứa chủ ý (ý hướng, mệnh lệnh, rủ rê, yêu cầu). Khi mệnh đề sau có nội dung bao hàm chủ ý thì mệnh đề trước không sử dụng thể て、thay vào đó dùng thể văn から.
1.3 Trong mẫu câu này, mệnh đề trước và mệnh đề sau của câu có sự liên hệ trước sau về mặt thời gian. Nghĩa là sự việc của mệnh đề trước có trước, sự việc của mệnh đề sau có sau:
2.2 Không sử dụng khi phần mệnh đề sau có hàm chứa chủ ý:
3. ~ので
Xem thêm : 「Học Tiếng Nhật Đi Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản」Cách Học SIÊU Hiệu Quả
3.1 Ý nghĩa:
Giống như ~ から mà chúng ta đã học ở bài số 9, ~ので chỉ nguyên nhân, lý do. ~か nhấn mạnh nguyên nhân, lý do một cách chủ quan, trong khi ~ので là cách biểu hiện trình bày một cách khách quan về liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả theo diễn biến tự nhiên. Sử dụng ~ので để làm cho sự chủ quan của người nói nhẹ nhàng đi khiến người nghe không có cảm tưởng bị ép buộc, nó cũng thường được sử dụng để trình bày một cách nhẹ nhàng về lý do khi xin phép.
Vì trong người cảm thấy khó chịu nên tôi có thể về trước được không ạ?
Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn.
Vì là sự biểu hiện nhẹ nhàng, mang tính khách quan nên không sử dụng thể mệnh lệnh, thể cấm đoán ở mệnh đề sau.
3.2 Cách dùng: ~ので đi tiếp ngay sau danh từ, động từ, tính ở chia ở thể thường
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật
This post was last modified on 07/10/2023 21:03
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…