Thì hiện tại đơn là một thì rất căn bản mà chắc chắn bạn phải biết khi nhập môn tiếng Anh. Dẫu đây là một thì khá đơn giản nhưng vẫn có những lưu ý để người học có thể sử dụng chúng thành thạo. Hiểu được điều đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì hiện tại đơn ở bài viết dưới đây.
Xem thêm:
Bạn đang xem: Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì hiện tại đơn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.
Định nghĩa thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
Hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Công thức hiện tại đơn sẽ chia làm 2 dạng dành cho động từ To be và động từ thường.
Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj
Trong đó:
Lưu ý:
Ví dụ:
→ Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.
Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj
Lưu ý:
Ví dụ:
Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?
Trả lời:
Ví dụ:
-> Yes, she is./ No, she isn’t.
Yes, they are./ No, they aren’t.
Yes, you are./ No, you aren’t.
Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S +…?
Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…
Ví dụ:
Công thức present simple với động từ thường có gì khác biệt với động từ To be? Cùng tìm hiểu nhé!
Cấu trúc: S + V(s/ es) +…
Trong đó:
Lưu ý:
Ví dụ:
→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ chính “wake” ta để ở dạng nguyên mẫu không chia.
→ Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “watch” phải thêm “es”.
(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” vào sau động từ ở phần sau)
Để luyện tập kỹ hơn, hãy làm bài tập thì hiện tại đơn nhé.
Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…
Ta có:
Lưu ý:
Ví dụ:
→ Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
Cấu trúc: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?
Trả lời:
Ví dụ:
Yes, I do./ No, I don’t.
→ Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “like” ở dạng nguyên mẫu.
Xem thêm : Cách học 1000 từ tiếng Anh thông dụng trong 10 ngày!…
Yes, she does./ No, she doesn’t.
→ Trong câu này, chủ ngữ là “your mother” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “have” ở dạng nguyên mẫu.
Cấu trúc: WH-word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) +…?
Trả lời: S + V(s/ es) +…
Ví dụ:
Cách dùng thì hiện tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.
→ Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.
→ Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”.
Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
→ Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta dùng thì hiện tại đơn, Chủ ngữ là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “go” thêm “es”.
Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.
→ Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”.
Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.
→ Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.
→ Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”.
Để luyện tập kỹ hơn, hãy làm bài tập thì hiện tại đơn nhé.
Ví dụ:
We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)
Ngoài ra, dấu hiệu hiện tại đơn còn có các từ:
Ví dụ:
They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)
Đặc biệt, cần chú ý đến các từ dưới đây để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:
Ví dụ:
He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)
Các từ nhận biết thì hiện tại đơn này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).
Ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”
Nguyên tắc như sau:
Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…
Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…
Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…
Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…
Ta có: have – has
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.
Ví dụ:
Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.
Xem thêm: cách phát âm s,es
Ví dụ:
Ví dụ:
Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình.
Để ghi nhớ hoàn toàn những kiến thức cấu trúc thì hiện tại đơn, bây giờ chúng ta hãy cùng vận dụng kiến thức để làm vài bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì hiện tại đơn nhé. Bài tập có cấu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.
Xem thêm : 500+ Từ vựng tiếng Anh cơ bản theo chủ đề thông dụng đầy đủ nhất
1. makes
2. doesn’t eat
3. goes
4. do…go
5. Do…agree
6. does…come
7. does…work
8. doesn’t usually water
9. does
10. eat
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
1. gets => get
2. teach => teaches
3. doesn’t => don’t
4. am => is
5. do your => does your
6. doesn’t => don’t
7. speak => speaks
8. goes => go
9. aren’t => don’t
10. is => are
believe eat flow go grow make rise tell translate
1. How often do you buy a new item of clothing?
…………………………………………………………………….
2. When do you often eat breakfast in the morning?
…………………………………………………………………….
3. What do you do?
…………………………………………………………………….
4. Do you have a pet?
…………………………………………………………………….
5. Are you afraid of spiders?
…………………………………………………………………….
Hy vọng với lý thuyết thì hiện tại đơn mà TOPICA Native vừa tổng hợp trên đây, bạn sẽ dễ dàng chinh phục thì tiếng Anh này. Nếu có bất kì thắc mắc gì, hãy để lại comment bên dưới để được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn học tập tốt.
TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 10/10/2023 13:46
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…