
Khám phá bộ từ vựng tiếng Anh về tính cách con người
Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ vựng khác nhau biểu đạt về tính cách. Bạn cần có vốn từ vựng vững chắc, phong phú và đa dạng các thể loại để có thể biểu đạt thật chính xác trạng thái và cảm xúc của mình. Hãy cùng trung tâm The IELTS Workshop khám phá những từ vựng tiếng anh về tính cách con người qua bài viết sau nhé!
Từ vựng trong Tiếng anh về tính cách được chia làm 02 dạng chính: chỉ sự tích cực và chỉ sự tiêu cực.
Bạn đang xem: Khám phá bộ từ vựng tiếng Anh về tính cách con người
Sau đây The IELTS Workshop sẽ giới thiệu cho bạn một số mẫu câu giao tiếp điển hình sử dụng từ vựng tiếng anh về tính cách:
Một số đoạn văn nói về tính cách bạn có thể tham khảo:
I have a best friend named Hoa, she is an introvert. She doesn’t like interacting with strangers. She can be silent for hours without being bored. Hoa has difficulty communicating with others and only answers when asked. She just talks and opens her heart to people close to her. Hoa likes tranquility. She likes to be alone and listen to sad music. Noisy parties are like her “enemy”. She never went to these places.
Due to being an introvert, Hoa has the ability to work independently, think, and observe very well. She is considerate and sympathetic to other people. However, I think she should change a bit. She should be more sociable, more communicative.
Xem thêm : Tổng hợp 6+ thì ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc cơ bản
(Tôi có một người bạn thân tên Hoa, cô ấy là một người hướng nội. Cô ấy không thích tiếp xúc với người lạ. Cô ấy có thể im lặng trong nhiều giờ mà không biết chán. Hoa khó bắt chuyện với người khác và chỉ trả lời khi được hỏi. Cô ấy chỉ nói chuyện và mở lòng với người thân thiết. Hoa thích sự yên tĩnh. Cô ấy thích ngồi một mình và nghe những bản nhạc buồn. Những bữa tiệc ồn ào giống như “khắc tinh” của cô ấy vậy. Cô ấy không bao giờ đến những nơi này.
Do là người hướng nội nên Hoa có khả năng làm việc độc lập, tư duy và khả năng quan sát rất tốt. Cô ấy biết lắng và đồng cảm với những người khác. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng cô ấy nên thay đổi một chút. Cô ấy nên hòa đồng hơn, giao tiếp nhiều hơn.)
I’m an extrovert. I love to talk. I can tell anyone about almost anything. I am eager to meet new friends and learn everything about them. I am enthusiastic, social, and assertive.
I often participate in activities with a lot of people like parties, community activities and I like that. I’m a pretty open-minded person. I can easily communicate with others. However, I am a bit shy about communicating with introverts because we are completely opposite.
(Tôi là một người hướng ngoại. Tôi rất thích nói chuyện. Tôi có thể nói với bất kỳ ai về hầu như bất kỳ chuyện gì. Tôi háo hức gặp những người bạn mới và tìm hiểu mọi thứ về họ.
Tôi là người nhiệt tình, thích giao lưu và quyết đoán. Tôi thường tham gia vào các hoạt động có nhiều người như tiệc tùng, hoạt động cộng đồng và tôi thích như vậy. Tôi là người khá cởi mở. Tôi có thể dễ dàng giao tiếp và chia sẻ với người khác. Tuy nhiên, tôi hơi ngại giao tiếp với người hướng nội bởi vì chúng tôi trái ngược nhau hoàn toàn.)
Xem thêm : Tiết lộ bí quyết học từ vựng tiếng Anh qua phim hiệu quả
My mother is the most wonderful woman. My mother is very capable. My mother not only works but also takes care of my family very well. Every morning, she gets up early to prepare breakfast for the whole family before going to work.
Not only that, my mother is very considerate. Every mother is very careful, rarely makes errors. My mother is also a considerate person. She is like my friend, always talking and confiding with me. At work, the mother is an intelligent and acumen person. She does her work excellently and is praised and loved by her colleagues. I am very proud of my mother.
(Mẹ tôi là người phụ nữ tuyệt vời nhất. Mẹ tôi rất đảm đang. Mẹ vừa đi làm vừa chăm lo cho gia đình tôi. Mỗi sáng, mẹ dậy sớm chuẩn bị đồ ăn sáng cho cả nhà rồi mới đi làm.
Không chỉ vậy, mẹ tôi rất cẩn thận. Mọi việc mẹ là đều rất toàn vẹn, ít khi xảy ra lỗi hay sai sót. Mẹ tôi còn là người ân cần. Mẹ như người bạn, luôn trò chuyện và tâm sự cùng tôi. Ở nơi làm việc, mẹ là người thông minh, nhạy bén. Bà hoàn thành các công việc một cách xuất sắc và được các đồng nghiệp khen ngợi cũng như yêu quý. Tôi rất tự hào về mẹ của tôi.)
Có thể nói, từ vựng tiếng anh về tính cách rất đa dạng, phong phú. Để tiếp thu tốt những từ mới này, Bạn có thể thử những phương pháp sau của trung tâm The IELTS Workshop:
Trên đây The IELTS Workshop đã cung cấp những từ vựng tiếng anh về tính cách bổ ích. Hy vọng sẽ giúp các bạn áp dụng được nếu gặp phải trong phần thi IELTS Speaking hoặc Writing. Mong rằng các kiến thức này, cũng như bộ tổng hợp từ vựng IELTS theo chủ đề sẽ giúp ích bạn trong quá trình ôn luyện.
Để có thể nắm vững cách học từ vựng hiệu quả trong tiếng Anh, tham khảo ngay khoá Foundation tại The IELTS Workshop!
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 05/12/2023 15:57
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…