
Danh Từ Trong Tiếng Nhật
Khi bắt đầu học bất kỳ ngôn ngữ nào thì việc học ngữ pháp là vô cùng quan trọng. Khác với tiếng Anh, tiếng Nhật có nền tảng ngữ pháp khá phức tạp. Điều này khiến nhiều bạn không biết bắt đầu từ đâu và học như thế nào. Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về danh từ trong tiếng Nhật qua bài viết dưới do khoa Cao đẳng Ngôn ngữ Nhật – SIC tổng hợp và giới thiệu đây nhé!
Danh từ là gì?
Bạn đang xem: Danh Từ Trong Tiếng Nhật
Danh từ là những từ nêu ra tên người (ví dụ: “học sinh”, “giáo viên”) hoặc địa điểm (” rạp chiếu phim”, “Ha Noi”), hoặc vật (“xe đạp”, “cây nho”). Những tên trừu tượng nói về chất lượng hay cảm xúc cũng là danh từ (“cái đẹp”, “sự hạnh phúc”).
Không như những ngôn ngữ khác, danh từ tiếng Nhật không có dạng tính ngữ pháp (danh từ đực, cái,..) hay không biến đổi dạng. Vai trò ngữ pháp của danh từ trong câu được quyết định bởi phần đi sau nó. Danh từ yêu cầu đi kèm だ・です để tạo thành vị ngữ.
Cấu trúc của danh từ trong tiếng Nhật
>>Xem thêm: Động Từ Và Các Cách Chia Động Từ Trong Tiếng Nhật
Tiếng Nhật không có dạng danh từ số nhiều thông thường. Ví dụ, từ “sách” trong tiếng Nhật là ほん , nó có thể mang cả 2 nghĩa là “một quyển sách” hoặc “những quyển sách”. Điều này gây khó khăn khi dịch ra tiếng Anh hay các thứ tiếng khác. Tuy vậy, số của danh từ có thể được xác định bằng ngữ cảnh.
Xem thêm : 214 BỘ THỦ KANJI – ”THẦN KỸ” CHINH PHỤC MỌI RÀO CẢN HÁN TỰ
Ví dụ:
Ngoài ra, số nhiều còn có thể xác định bằng việc dùng các con số và số đếm.
Một số nhỏ danh từ dùng để chỉ người có thể cho thấy số nhiều bằng cách thêm hậu tố たち và ら mặc dù những từ này vốn có nghĩa số nhiều mà không cần hậu tố. Hãy chú ý rằng hậu tố らcó thể mang nghĩa không lịch sự và được tránh đi, trừ trong từ かれら ”họ”:
Hậu tố たち thường được sử dụng khi phần đằng sau danh từ đã được chỉ ra:
Trong tiếng Nhật có một số ít từ diễn tả ý nghĩa số nhiều bằng cách lặp lại danh từ số ít:
Một số danh từ tiếng Nhật có thể được sử dụng như phó từ. Đó là những phó từ thông thường với danh từ thể hiện thời gian liên quan như làあした “ngày mai”, せんしゅう”tuần trước”,… và những danh từ chỉ chất lượng như たくさん”nhiều”. Sau đây là những ví dụ cho thấy あしたđược dùng với tư cách là danh từ và phó từ:
– とき
Từ này được dùng sau dạng thông thường của động từ hoặc tính từ với nghĩa chỉ thời gian:
Xem thêm : Từ vựng tiếng Nhật bài 6 trong giáo trình Minna no Nihongo
とき: cũng có thể dùng với danh từ đi sau bằng cách nối từ の :
– ~こと
Tiếng Nhật sử dụng ~こと”chỉ vật” sau dạng thông thường của động từ để tạo cụm danh từ:
Khi ~こと đi sau dạng た của động từ thì nó có nghĩa đặc biệt để chỉ kinh nghiệm trong quá khứ:
– ところ
Dù từ ところcó nghĩa chỉ nơi chốn nhưng nó có thể dùng sau dạng thông thường của động từ để chỉ sự kiện sắp bắt đầu hoặc vừa kết thúc. Trong nghĩa này nó chỉ thời điểm:
Nếu đi với ている thì ところ nhấn mạnh thời điểm “đang giữa lúc làm…”:
Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn đã tổng hợp toàn bộ nội dung về danh từ trong tiếng Nhật ở bài viết trên để bạn tham khảo. Hi vọng qua bài viết, bạn có thể hiểu rõ hơn về danh từ trong tiếng Nhật và giúp bạn củng cố được ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản. Chúc các bạn học tập thật tốt!
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Nhật
This post was last modified on 10/10/2023 23:52
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…