Tham khảo thêm:
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh giúp các bạn hiểu được một câu được cấu thành bởi những thành phần nào và nguyên nhân tại sao lại sử dụng từ loại này mà không phải sử dụng từ loại khác, tại sao lại chọn từ này và cách sắp xếp của các từ loại trong câu như thế nào?
Bạn đang xem: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cơ bản thường gặp
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản của 1 câu được chia thành 2 dạng chính đó là: Dạng đơn giản (câu rút gọn, câu đặc biệt hay câu ít các thành phần) và cấu trúc phức tạp ( như câu đa chủ vị, đa thành phần).
– Với cấu trúc này thì câu thường rất ngắn, chúng ta sẽ bắt gặp một số câu dạng chỉ có duy nhất một chủ ngữ và một động từ.
*Ví dụ: He is so hot.
S V
– Những động từ trong cấu trúc câu này sẽ thường là những nội động từ.
– Đây là cấu trúc thông dụng và rất hay gặp trong tiếng Anh.
*Ví dụ: She loves natural.
S V O
– Trong cấu trúc này động từ được sử dụng thường là những ngoại động từ.
*Ví dụ: My father gave me a gift.
S V O O
– Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau (như ví dụ trên) thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (là tân ngữ trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (tân ngữ không trực tiếp tiếp nhận hành động)
*Ví dụ: She looks beautiful.
S V C
– Bổ ngữ có thể là một danh từ, một trạng từ hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện ngay sau động từ. Chúng ta sẽ thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:
a) Bổ ngữ là các tính từ nó thường đứng sau các động từ nối (linking verbs):
*Ví Dụ:
S V (linking verbs) C (adjectives) 1. She feels/looks/ seems/ appears Tired/happy/beautiful… 2. It becomes/ gets Colder/hotter. 3. This food tastes/smells Delicious/great. 4. Your idea sounds good. 5. The number of students remains/stays unchanged. 6. He keeps calm. 7. My son grows older. 8. My dream has come true. 9. My daughter falls asleep. 10. I have gone mad. 11. The leaves has turned red.
b) Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)
*Ví dụ:
S V (linking verbs) C (nouns) 1. She looks like a baby 2. He has become a teacher 3. He seems to be a good man 4. She turns a quiet woman
c) Bổ ngữ là các danh từ chỉ thời gian, khoảng cách hay trọng lượng và thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (thời gian, khoảng cách, trọng lượng)
Ví dụ
S V C (Nouns) 1. I walked (for) 15 miles. 2. He waited (for) 30 minutes. 3. She weighs 55 kilos 4. This book costs 20 dollars 5. The meeting lasted (for) 1 hour.
*Ví dụ: She considers herself a singer.
S V O C
– Bổ ngữ (C) trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ và nó thường được đứng sau tân ngữ.
– Trong cấu trúc cơ bản của tiếng Ang thì chủ ngữ trong câu thường là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người hoặc sự vật, sự việc) thực hiện một hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động).
*Ví dụ:
– Là một từ hay một nhóm từ thể hiện hành động, trạng thái.
*Ví dụ:
– Thường là 1 danh từ/ cụm danh từ hoặc một đại từ chỉ người, sự vật / sự việc chịu sự tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.
*Ví dụ: I bought a new dress yesterday.
– Bổ ngữ thường là một tính từ hoặc một danh từ, nó thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ, được dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
*Ví dụ:
– Trong hầu hết các cấu trúc ngữ pháp thường sẽ có những tính từ đi kèm, tính từ là những từ dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính chất, tính cách, … của người, sự vật hoặc sự việc nào đó),nó thường đứng ngay sau động từ “to be”, sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
*Ví dụ:
– Trạng từ là những từ chỉ cách thức xảy ra của một hành động, dùng để chỉ thời gian, địa điểm, mức độ hay tần suất của sự việc. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc ngay sau động từ để bổ nghĩa cho động từ đó, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.
*Ví dụ:
Danh từ (Noun viết tắt là N): là từ loại được dùng để chỉ một người, một sự việc, một vật, một tình trạng hay một cảm xúc.
Có nhiều cách để phân loại danh từ trong một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, nhưng trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách phân loại của danh từ theo mức độ cụ thể và trừu tượng của danh từ:
Danh từ chung là những danh từ được sử dụng làm tên chung cho một loại như: table, man, wall, tree,… Danh từ riêng : cũng giống như tiếng Việt nó là tên riêng của người, địa danh…như Thanh Hóa, Hùng… Danh từ trừu tượng là các danh từ như: happiness (sự hạnh phúc), health (sức khỏe), beauty (vẻ đẹp)…
– Làm chủ ngữ (S) cho một động từ (V), đây là vị trí thường sử dụng nhất.
Với vai trò làm chủ ngữ nên danh từ thường đứng đầu câu
– Làm tân ngữ trực tiếp cho một động từ: Với vai trò này, nó sẽ thường đứng ở cuối câu.
– Làm tân ngữ gián tiếp cho một động từ: Với vai trò này, nó thường đứng ở cuối câu.
– Làm tân ngữ cho một giới từ: Với vai trò này, nó có thể đứng ở cuối câu hoặc giữa câu.
– Làm bổ ngữ chủ ngữ: Với vai trò này, nó sẽ đứng sau các động từ nối hay liên từ như to become, to be, to seem,…:
– Làm bổ ngữ tân ngữ :
Khi danh từ đó đứng sau một số động từ như to make, to elect, to call, to consider, to appoint, to name, to declare, to recognize.
Động từ (được viết tắt là V) là một thành phần bắt buộc phải có trong một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, nó là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Nó được dùng để mô tả một hành động, vận động của một người, một vật, hoặc sự vật nào đó.
Trong đó: Kick là động từ (đá), mô tả cho hành động của chủ ngữ He
– Đứng sau chủ ngữ:
– Sau trạng từ chỉ tần suất nếu nó là động từ thường.
– Nếu là động từ “Tobe”, nó sẽ đứng sau động từ “Tobe”.
Tính từ (viết tắt là Adj): là từ dùng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng, nó bổ trợ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ.
– Tính từ thường đứng trước danh từ: các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình mà không có danh từ kèm theo.
Nhưng trong một số cấu trúc ngữ pháp đặc biệt có những tính từ luôn đi kèm với danh từ như former, main, latter.
Sau đây, PATADO sẽ giới thiệu cho các bạn tất tần tật các cấu trúc tiếng Anh cơ bản thông dụng nhất, thường gặp trong giao tiếp cũng như các kỳ thi:
Cấu trúc ngữ pháp này để nói về việc “quá….để cho ai làm gì…”
Cấu trúc này có nghĩa: “quá… đến nỗi mà…”
Cấu trúc này nghĩa là: “quá… đến nỗi mà…”
Cấu trúc này nghĩa là: “Đủ… cho ai đó làm gì…”
Cấu trúc này nghĩa là: nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…
Cấu trúc này nghĩa: đã đến lúc ai đó phải làm gì…
Cấu trúc này có nghĩa: mất bao nhiêu thời gian… để làm gì
Cấu trúc này dùng để: ngăn cản ai/ cái gì… làm gì…
Cấu trúc này nghĩa là: thấy … để làm gì…
Xem thêm : Bí quyết luyện thi IELTS – IELTS Essential Guide (PDF+Audio)
Cấu trúc này sử dụng để nói về việc thích cái gì/làm gì hơn cái gì.
Cấu trúc này được sử dụng để nói về việc thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa.
Ví dụ: I met her in Thanh Hoa by chance last month. (Tôi đã tình cờ gặp cô ấy Thanh Hóa tháng trước.)
Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc không chịu nổi hay không nhịn được làm gì…
Cấu trúc này đưuọc sử dụng để nói về việc tốn tiền hoặc thời gian làm gì.
Cấu trúc này nói về việc dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc để làm gì.
Cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng khá nhiều trong giao tiếp để nói về việc dành thời gian/ tiền bạc vào cái gì/việc gì…
Khi đã có các từ, biết được cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cơ bản của một thì bạn cần biết cách để tạo thành một câu đúng là như thế nào? Hãy học ngay những mẫu câu, những mẫu cấu trúc ngữ pháp thông dụng, thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày dưới đây trong tiếng Anh.
Được dùng để đối chiếu, so sánh các sự vật, hiện tượng nhằm nhấn mạnh một mệnh đề. Các dạng câu so sánh phổ biến thường gặp là:
Ví dụ:
Ví dụ:
Ví dụ:
Câu điều kiện là một cấu trúc ngữ pháp đặc biệt với sự kết hợp của 2 mệnh đề đó là mệnh đề điều kiện (mệnh đề chứa if) và mệnh đề kết quả (mệnh đề còn lại không chứa If). Câu điều kiện được sử dụng khi muốn diễn tả một giả thuyết, một hành động, sự việc nào đó chỉ có thể xảy ra nếu mệnh đề điều kiện xảy ra. Các loại câu điều kiện cơ bản trong tiếng Anh gồm:
Cấu trúc: If + S + V(s,es), S+ V(s,es) / câu mệnh lệnh
Ví dụ:
Cấu trúc: If + S + V(s,es), S + Will / Can / shall…… + V
Ví dụ:
Cấu trúc: If + S + V2/ Ved, S + Would/ Could/ Should…+ V
Ví dụ:
Cấu trúc: If + S + Had + V(3), S + Would/Could…+ have + V(3)
Ví dụ: If I had known that my grandparents were coming to my house, I would not have gone out
Cấu trúc:
+) If + S + Had + V(3), S + Would/Could… + V
+) If + S + V(2), S + Would/Could + have + V(3)
Ví dụ:
a) Câu trực tiếp là câu được sử dụng tường thuật lại nguyên văn lời của người nói. Trong văn viết, câu trực tiếp sẽ được để trong dấu ngoặc kép.
b) Câu gián tiếp là câu được sử dụng khi bạn muốn tường thuật lại một phát ngôn hoặc một lời nói trực tiếp của ai đó.
* Quy tắc chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp dễ dàng:
Trong tiếng Anh, khi muốn chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, các bạn cần phải: Lùi thì, đổi ngôi, đổi tân ngữ và đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn. Đây cũng là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh nên các bạn cần chú ý nhiều hơn.
Câu bị động là câu được dùng khi người ta muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thì của động từ ở câu bị động phải giống với thì của động từ ở câu chủ động.
* Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động.
Nhìn chung, để chuyển đổi câu từ chủ động sang câu bị động, các bạn có thể được thực hiện qua các bước sau:
+ Bước 1: Xác định tân ngữ (O) trong câu chủ động và đưa về đầu làm chủ ngữ (S) trong câu bị động.
+ Bước 2: Xác định thì của câu chủ động thông qua dạng thức của động từ chính (V) trong câu.
+ Bước 3: Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + V3” theo thì của câu gốc
+ Bước 4: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ trong câu bị động, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước. Nhưng nếu chủ ngữ trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone thì ta có thể lược bỏ chúng trong câu bị động.
*Note: Nếu trong câu chủ động có 2 tân ngữ, thì khi muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào ta sẽ đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ trong câu bị động nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động sẽ là tân ngữ gián tiếp
* Công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + V3 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + V3 Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 + O S + have/has + been + V3 Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O S + was/were + V3 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + V3 Quá khứ hoàn thành S + had + V3+ O S + had + been + V3 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + V3 Tương lai hoàn thành S + will + have + V3+ O S + will + have + been + V3 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + V3 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + V3
Chú ý: Đây là một cấu trúc ngữ pháp rất thường hay gặp trong các bài kiểm tra, bài thi, do đó các bạn cần chú trọng nhiều hơn về phần kiến thức này để tránh mất điểm trong bài thi của mình.
Ví dụ:
– I water this trees every morning.
➤ This tree is watered by me every morning.
– Mai invited Hung to her birthday party last night.
➤ Hung was invented to Mai’s birthday party last night
– My mother is preparing the lunch in the kitchen.
➤ The lunch is being prepared (by my mother) in the kitchen.
Câu điều ước là một cấu trúc ngữ pháp vô cùng quen thuộc, thể hiện sự mong muốn, mong ước về một việc, một hành động nào đó sẽ xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Dấu hiệu nhận biết của loại câu này đó là trong câu thường có Wish hoặc If only.
Có 3 loại câu điều ước phổ biến thường gặp đó là:
+) S + wish(es) + (that) + S + (not) + V-ed
+) If only + (that) + S + (not) + V-ed
*Ví dụ:
+) S + wish(es) + (that) + S + had (not) + V3
+) If only + (that) + S + had (not) + V3
*Ví dụ:
+) S + wish(es) + (that) + S + would/could (not) + V
+) If only + S + would/could (not) + V (phụ thuộc vào thì của câu)
*Ví dụ:
Các thì cơ bản trong tiếng Anh là kiến thức căn bản nhất mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng phải học. Việc nắm vững cấu trúc, cách sử dụng và cách chia động từ của các thì sẽ hỗ trợ cho các bạn rất nhiều trong phần speaking (nói) và phần writing (viết). Có tất cả 12 thì tiếng Anh cơ bản, các bạn có thể học và ghi nhớ theo trục thời gian sau nhé:
Số lượng thì cũng khá nhiều, nhưng việc học và nắm vững cấu trúc ngữ pháp cũng như cách sử dụng của các thì này cũng không hề khó nếu các bạn tìm được cách học phù hợp. Các bạn có thể tìm hiểu chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng và mẹo học các thì trong tiếng Anh trong các bài viết trước mà PATADO đã chia sẻ.
Học hay bất kể làm điều gì dù là nhỏ nhất bạn cũng cần có mục đích. Với việc học kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cũng vậy, ngay cả người bản ngữ cũng khó lòng mà học hết khối kiến thức khổng lồ đó, nên để thành công bạn cần phải biết chọn lọc ra đâu là mục tiêu của mình và biết chọn lựa kiến thức phù hợp.
Viết ra một danh sách mục tiêu hành động rõ ràng bằng cách trả lời các câu hỏi như:
Với một vài câu hỏi trên, hãy trả lời một cách chi tiết và dán bảng mục tiêu ấy lên góc học tập của mình. Điều này sẽ tạo động lực rất lớn cho bạn mỗi khi gặp khó khăn và muốn bỏ cuộc.
Mục tiêu lớn là điều đương nhiên phải có và để thực hiện được mục tiêu lớn đó, bạn cần chia nó ra các mục tiêu nhỏ, nhỏ hơn.
Chẳng hạn, nếu bạn muốn làm trong một công ty liên doanh với người nước ngoài, thì không chỉ dừng lại ở phần cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, bạn còn phải đi trau dồi song song cả kỹ năng giao tiếp. Muốn làm được điều này, hãy chia cung thời gian của mình sao cho hợp lý và khoa học hơn.
Ví dụ:
Mục tiêu: Phải nghe, nắm được tất cả những thông tin trong một cuộc giao tiếp cơ bản hàng ngày.
Kế hoạch:
Nói không với việc học lan man, hãy tập trung vào chủ đề mà mình quan tâm, đây là cách học sáng suốt nhất nếu bạn muốn tiến tới đích nhanh hơn.
Xem thêm : Nâng cao kỹ năng Reading với 85 bài đọc tiếng Anh cơ bản
Điều này sẽ giúp các bạn có thể tự học và tự thực hành nhiều nhất bởi đó là những thứ bạn bắt buộc và ép mình phải biết. Và chỉ đến khi bạn đã nhuần nhuyễn phần kiến thức đó, có thể dạy cho người khác được mới chuyển sang học nội dung khác.
Chỉ cần dành 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện và học nội dung mới đều đặn là bạn đã có thể tiếp thu rất nhanh, đạt được mục tiêu đúng kế hoạch.
Nhưng sự kiên trì bền bỉ này lại ít ai có thể theo kịp bởi vì chúng ta luôn bị mắc phải những cám dỗ thú vị hơn như lướt facebook, xem quần áo,…
Thay đổi được thói quen này càng sớm thì bạn sẽ càng thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn rất nhiều ngày đó. Hãy thử làm một trong những phương pháp sau:
Tổng hợp bài tập cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cơ bản để các bạn tham khảo, nắm được những kiến thức Patado chia sẻ trên.
Câu 1: Linda want to try the desserts that I mentioned earlier
Câu 2: Amanda hates driving in heavy traffic on the way to work
Câu 3: Mai failed the final exam because she didn’t make any preparation for it.
Câu 4, Although Anna was very tired, she still went to the store to buy a birthday cake for her friend
Câu 5: When my parents came home, I was cooking dinner.
Câu 6: Due to a rainy weather forecast, today’s BTS Concert, scheduled for 9.30 a.m, has been cancelled.
Câu 7: As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of interesting new events next months.
Câu 8: Chris sat down to read the newspaper
Câu 9: The house that Mary and Johny lived in when they were young was purchased last month
Câu 10: What she told him surprised him a lot
*Đáp án: (Màu đỏ là Chủ ngữ, màu xanh là động từ, màu vàng là tân ngữ, màu xám là thông tin liên quan)
Câu 1, Today is my grandparent’s golden wedding anniversary. They …. married for 60 years.
Câu 2, Hung ….. in the office at the moment.
Câu 3, Linh ……. very frightened when she saw spiders.
Câu 4, Where ….. next holiday summer?
Câu 5, How long ….. they studied here?
Câu 6, After their guests ……, they sat down to dinner.
Câu 7, Trang and I…… each other since we were in primary school.
Câu 8, …. you at home last morning?
Câu 9, What … to do when they graduate?
Câu 10, The books and the dictionary….. on the bookshelf.
Câu 11, ……. both of you ready for the exam?
Câu 12, Ngoc …… here since I came here.
Câu 13, Nam …. a lot important inventions in the future.
Câu 14, It was really kind …. you to help homeless people.
Câu 15, Romeo and Juliet is a play ……… William Shakespeare.
Câu 16, “Can I ask him something?” “Not now, he……. his report.”
Câu 17, Please go out …. .lunch.
Câu 18, You must be responsible ……… your job.
Câu 19, They arrived …….. the station 10 minutes late.
Câu 20, His success ……. passing the final exam made his parents very happy.
*Đáp án bài 2:
1, A 2, B 3, B 4, B 5, D 6, A 7, C 8, B 9, A 10, B 11, B 12, D 13, B 14, C 15, B 16, A 17, B 18, C 19, C 20, A
Câu 1, She was born in 1980
=>
Câu 2, .My father was born in Thanh Hoa
=>
Câu 3, His address is 3 Dong Da street
=>
Câu 4, It’s very hot in Ha Noi in July
=>
Câu 5, It takes two hours to ride to Hai Duong by motorbike
=>
Câu 6, Linh goes to school by bus
=>
Câu 7, Dat speaks English fluently
=>
Câu 8, Laura has learnt Vietnamese for 6 months
=>
Câu 9, Jessica was absent from school because she felt sick
=>
Câu 10, The turtle is in the lake
=>
*Đáp án bài 3:
1, When was she born?
2, Where was your father born?
3, What is his address?
4, How is the weather in Ha Noi in July?
5, How long does it take to ride to Hai Duong by motorbike?
6, How does Linh go to school?
7, How does Dat speak English?
8, How long has Laura learnt Vietnamese ?
9, Why was Jessica absent from school ?
10, Where is the turtle?
PATADO mong rằng bài viết về tổng hợp ngữ pháp tiếng anh này sẽ hữu ích cho những ai đang học Tiếng Anh. Việc áp dụng những cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cơ bản này sẽ giúp bạn có thể ẵm trọn điểm viết trong các kỳ thi dễ dàng.
Mỗi ngày, hãy cố gắng dành ra vài phút để chiêm nghiệm và lặp đi lặp lại các ví dụ của những cấu trúc ngữ pháp tiếng anh này, như thế sẽ giúp bạn ghi nhớ và có thể sử dụng chúng một cách thành thạo.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…