Nằm trong loạt bài hướng dẫn phương pháp bài bài thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm bài ngữ pháp – từ vựng Tiếng Anh” ôn thi Đại Học Bài này sẽ đưa ra cách làm dạng bài tập câu hỏi trắc nghiệm về ngữ pháp Tiếng Anh và câu hỏi chức năng giao tiếp, gồm các bí quyết, các điểm ngữ pháp cần chú ý, các công thức Tiếng Anh quan trọng, phương pháp giúp bạn đạt điểm cao trong kì thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh.
Dạng bài trắc nghiệm kiểm tra ngữ pháp từ vựng là một dạng bài bao hàm lượng kiến thức rất rộng. Để làm được dang bài này thì từ mới sách giáo khoa cũng như các chuyên đề ngữ pháp đóng vai trò quan trọng.
Bạn đang xem: Hướng dẫn cách làm bài ngữ pháp – từ vựng Tiếng Anh
Sau đây là một số lưu ý cũng như trường hợp ngoại lệ thường gặp trong đề thi mà mình tổng hợp được:
Ngoài các thời cơ bản, hãy chú ý các thời hoàn thành (HTHT, TLHT, QKHT). Các thời này được cho là khó nên rất hay xuất hiện trong đề.
Sau đây là một số công thức chuyển đối giữa các thời thường gặp
HTĐ WHEN HTĐ TLĐ HTĐ QKĐ QKĐ QKHT QKĐ QKĐ WHILE QKTD QKTD QKTD QKHT BEFORE QKĐ QKĐ AFTER QKHT
Ngoài ra, nhớ để ý chủ ngữ vị ngữ để xác định câu ở thể chủ động hay bị động, tránh đúng thời nhưng sai thể.
Cấu trúc chung bắt buộc của mọi câu bị động
BE + PII
Theo đó, động từ TOBE được biến chiển linh hoạt ứng với các thời động từ cụ thể.
Mình xin phép không nhắc lại ở đây, sẽ có 1 bài viết cụ thể hơn về hiện tượng ngữ pháp này.
Ở đây, mình chỉ muốn lưu ý hành trang trước khi đi thi các cấu trúc bị động đặc biệt sau:
a, Bị động với câu 2 tân ngữ
Cấu trúc chủ động của dạng này là: S – V – O(sb) – O(st)
Trong đó
Ví dụ: She gave me the book .
Có 2 cách để chuyển sang thể bị động:
S(sb) + be + VpII + O(st)
Ví dụ: I was given the book by her.
S (sth) + be + VpII + GIỚI TỪ + O(sb)
Ví dụ: The book was given TO me by her.
◊ MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP
Cấu truc chủ động Bị động với tân ngữ chỉ người (Tân ngữ gián tiếp) Bị động với tân ngữ chỉ vật (Tân ngữ trực tiếp) 1. Give sb st Sb be given st St be given TO sb 2. Show sb st Sb be shown st St be shown TO sb 3. Send sb st Sb be sent st St be sent TO sb 4. Offer sb st Sb be offered st St be offered TO sb 5. Cook sb st Sb be cooked st St be cooked FOR sb 6. Choose sb st Sb be chosen st St be chosen FOR sb 7. Buy sb st Sb be bought st St be bought FOR sb 8. Make sb st Sb be made st St be made FOR sb
Cấu trúc chủ động:
They/ people + V tường thuật (say/ think/ believe/ suppose/…) + that S V O
Có 2 cách chuyển sang dạng bị động:
Cách 1: Dùng chủ ngữ giả “It”
It + Be + PII tường thuật (said/ thought/ believed/ supposed/…) + that + S V O
Cách 2: Dùng chủ ngữ mệnh đề sau “that”
S + Be + PII tường thuật (said/ thought/ believed/ supposed/…) + to V/ have PII
CHỦ ĐỘNG BỊ ĐỘNG Let sb do st Let st be done by sb Make sb do st Make st be done by sb Have sb do st Have st done Get sb TO do st Get st done
Trong đó, chủ thể của hành động, thời động từ, các mốc thời gian và các từ chỉ vị trí,… đều sẽ được thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh được tường thuật lại.
Thay vì các quy tắc cơ bản, mình muốn tập trung vào các dạng đặc biệt hơn hay xuất hiện trong đề:
a, Với câu trần thuật
Ngoài việc dùng “Said that” và lùi lại toàn bộ lời nói trực tiếp, những động từ sau được sử dụng để diễn đạt ý bao trùm cả câu:
CHÚ Ý:
Công thức chung nhất trong việc sử dụng mạo từ đó là:
Mạo từ a/ an dùng để chỉ số lượng “một” (trong một khía cạnh nào đó thì nó cùng nghĩa với “one”)
a, A + phụ âm
b, An + nguyên âm (a, e, i, o, u)
c, The + N đã xác định hoặc là duy nhất. (the sun, the earth,….)
The + tên các nước có số nhiều (the United states, the Philippines, …)
d, Chuyển đổi a, an, the
Ví dụ: I have a dog and a rabbit. The dog is black and the rabbit is white.
*Chú ý 1:
Ví dụ: She has just bought an LG television.
Ví dụ: an umbrella /ʌmˈbrel.ə/
Ví dụ: a uniform /ˈjuː.nɪ.fɔːm/, a unique style /ju:´ni:k/
*Chú ý 2: Câu hỏi nhãn hiệu What MAKE is it? – It’s A/AN + nhãn hiệu.
Ví dụ: – What make is it? – It’s an LG/ a Samsung.
Liên từ là từ nối trong câu, nó giúp kết hợp 2 vế câu có quan hệ nhất định về nghĩa. Vi vậy, cần đọc câu cẩn thận để tìm ra quan hệ ngữ nghĩa của các vế câu.
Về hình thức, có 2 loại liên từ chính:
Về ngữ nghĩa, có các loại liên từ thường gặp sau:
KẾT HỢP VỚI DANH TỪ KẾT HỢP 2 MỆNH ĐỀ TRONG 1 CÂU KẾT HỢP 2 CÂU MĐTN CHỈ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ Because of Chỉ nguyên nhân: Therefore, Due to Because As a result, Owing to Since As a consequence, On account of As Accordingly, On the ground of , For Consequently, In the consequence of On the ground that Correspondingly, By/in virtue of Now that Subsequently, By reason of Inasmuch as By cause of Seeing By dint of By way of Chỉ kết quả: By the agency of , So , Thus , Hence MĐTN CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ Albeit Nghĩa “mặc dù”: However, Despite Although Nevertheless, In spite of Despite the fact that Nonetheless, Regardless of In spite of the fact that Notwithstanding, Irrespective of Even though All the same, In contempt of Though Much as Nghĩa “nhưng”: ,But ,Yet ,Still
CHUYỂN ĐỔI ALTHOUGH – NO MATTER <WH-ques> VÀ <WH-ques>EVER
= No matter + who/ what/ when/ where/ why/ which …./ how (adj, adv) + S + V, mệnh đề chính (S + V + O)
Xem thêm : Học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày (Có hình ảnh minh họa)
= Whatever (+N) +S +V, main clause
Ví dụ:
No matter where (wherever) you go, I’ll follow you.
No matter what (whatever) you say, I won’t believe you.
No matter how hard he tried, he couldn’t get a job.
= However hard he tried, he couldn’t get a job.
= Although he tried hard, he couldn’t get a job.
Giới từ có nhiều loại:
Hầu hết trường hợp, những câu giới từ thường không quá khó để làm. Tuy nhiên, mình vẫn có một số lưu ý nho nhỏ:
1.On + Thứ trong tuần (On Monday), In + Buổi trong ngày (In the morning)
nhưng On + Buổi của một thứ xác định trong tuần (On Monday morning)
2. KHÔNG ĐƯỢC áp dụng nghĩa tiếng Việt vào việc điền giới từ.
Ví dụ:
3.KHÔNG NÊN suy luận từ các từ khác cùng trường nghĩa (hoặc cùng word family)
Ví dụ:
Ví dụ: go on to V
a, Điều kiện loại 0 = luôn đúng (khi có các từ Sun, Earth, Water, Wind…)
If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
b, Điều kiện loại 1 = có thể xảy ra
If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo
→Đảo ngữ: Should S V, S will/can V
c, Điều kiện loại 2 = không thể xảy ra HT
If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo
→Đảo ngữ: Were S Be/ To V, S would V
d, Điều kiện loại 3 = không thể xảy ra QK
If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved
→Đảo ngữ: Had S P2, S would have P2
e, Điều kiện 2-3 hỗn hợp = không làm ở QK, nhận hậu quả hiện tại
If + S + had + V3/Ved, S + would + Vo
Dạng đặc biệt của câu điều kiện:
LƯU Ý
Đảo ngữ là hình thức đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Trợ động từ được lấy theo thời:
….
Đảo ngữ khi đầu câu có các từ phủ định như NO, NOT, LITTLE, HARDLY (SCARCELY/ RARELY/ SELDOM/…)
Vì trong đề chỉ là 1-2 câu đảo ngữ thôi nên hãy để ý các trường hợp sau nhé!
Đảo ngữ với ONLY: chỉ
Đảo ngữ với NOT UNTIL: cho đến tận khi
Dưới đây là cấu trúc chưa đảo ngữ của NOT UNTIL
It is/ was not until <mốc thời gian> that <mệnh đề S V O>
= S notV O until <mốc thời gian>
-Đảo ngữ: Not until <mốc thời gian> <trợ động từ> + S + V (nguyên) + O
Đảo ngữ với NO SOONER …THAN… (HARDLY…WHEN…): vừa mới…thì…
No sooner had S P2 than S V: vừa mới… thì
=Hardly had S P2 when S V
Để nhớ được cái gì đi với than, cái gì đi với when thì các bạn hãy coi No soonER như 1 dạng so sánh hơn, mà đã so sánh hơn thì phải có “than”.
Đảo ngữ với TỪ/ CỤM TỪ CHỈ VỊ TRÍ/ PHƯƠNG HƯỚNG
Nếu bạn thấy có giới từ chỉ vị trí kiểu: on/ in/ under/ behind/… đứng đầu câu thì khi đảo ngữ HÃY MANG NGUYÊN CẢ ĐỘNG TỪ GỐC LÊN, không phải trợ động từ, mà là động từ chính của câu đó luôn ý.
Các trạng từ chỉ phương hướng kiểu into/ to/ towards cũng tương tự nhé.
Ví dụ: Under that table lay the cats.
Into the rest-room ran the boy.
Vì đây là bài hướng dẫn làm bài, nên các cấu trúc cơ bản về so sánh kém, bằng, hơn, hơn nhất mình xin phép không nhắc lại. Bạn nào còn chưa nắm vững phần này có thể tìm trên gg có rất nhiều luôn nhaa.
Quy tắc cơ bản của câu so sánh là: TÍNH TỪ NGẮN + ĐUÔI -ER/ -EST và TÍNH TỪ DÀI + MORE/MOST
Mình chỉ muốn lưu ý với các bạn các trường hợp đặc biệt như là:
Adj So sánh hơn So sánh nhất good/well better best bad worse worst little less least much / many more most far (Nghĩa trừu tượng) further furthest far (Khoảng cách địa lý) farther farthest old older/elder oldest/eldest
a. So sánh số lần
Số lần (twice/ three times/ ten times…) + as adj as: gấp…lần
Xem thêm : Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh lớp 4
VD: She is twice as old as me: Cô ấy gấp đôi tuổi của tôi
b. So sánh nhấn mạnh
Nhấn mạnh so sánh bằng:
Nowhere near + as adj as
Nhấn mạnh so sánh hơn:
Nhấn mạnh so sánh nhất:
By far + the + Adj-EST/ most adj
c. So sánh kép
The Adj-ER/ more adj + S V the Adj-ER/ more adj + S V
S V Adj-ER and Adj-ER / more and more adj
d. Cấu trúc would rather V = would prefer to V: thích…hơn
VD: I would rather stay at home = I would prefer to stay at home: tôi thích ở nhà hơn.
e. Similar, same, like, as, different from
Quy tắc cơ bản và xuyên suốt của dạng này là
*TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC DÙNG THAT
a, Mệnh đề quan hệ lược bỏ (vì thay cho tân ngữ)
Khi đại từ quan hệ thai thế cho tân ngữ và không đi kèm giới từ trước nó, ta có thể lược bỏ không viết mà câu vẫn đúng.
Ví dụ:
The pen (which/ that) she gave to me 5 months ago is still brand new.
The girl (who/ whom/ that) the teacher is talking about is my elder sister.
b, Mệnh đề quan hệ tỉnh lược (Ving/ Ved/ To V)
Là dạng tách chủ ngữ, Tân ngữ, hoặc trạng ngữ của câu ra nhằm nhấn mạnh nội dung đó.
Cấu trúc chung: IT + BE + …..+ THAT +….
Xét Ví dụ: Nam met Linh at school yesterday.
Có 3 quy tắc ngắn gọn như sau:
Ví dụ: He is your father, isn’t he?
*ĐẶC BIỆT
VẾ TRƯỚC CÂU HỎI ĐUÔI I am I am not aren’t I? am I? Let’s V Shall we? What a beautiful dress, How intelligent you are, isn’t it? aren’t you? Somebody They Nothing It There There This/ that It These/ those They
CHÚ Ý: ĐẶC BIỆT CỦA CÂU HỎI ĐUÔI VỚI “MUST”
Ngoài nghĩa và cách dùng các động từ khiếm khuyết thông thường, ta có một số lưu ý sau:
a, CAN/ COULD
b, NEED
c, MUST
d, SHOULD
e, MAY/ MIGHT
Theo cấu trúc đề hiện nay, mỗi đề đại học chỉ có 2 câu giao tiếp. Tuy nhiên, chúng không quá khó nên việc để sai những câu này là khá đáng tiếc.
Có 2 bước đơn giản mà mình nghĩ khá hợp lý để giải quyết dạng bài này:
BƯỚC 1: ĐỌC ĐỀ
Để làm được dạng câu giao tiếp, trước hết ta cần đọc ngữ cảnh và câu nói của người kia, và suy đoán ra nội dung cần có của câu trả lời.
BƯỚC 2: ĐỌC 4 ĐÁP ÁN, SUY LUẬN LOẠI TRỪ
Sau đó, ta đọc 4 đáp án. Và loại trừ theo 2 cách :
Đáp án còn lại sẽ là đáp án đúng.
Sau đây là một số câu giao tiếp thông dụng :
Khá dễ dàng để nhận biết lời cảm ơn bằng các từ cảm ơn như
Đáp lại dạng câu này ta có các câu đáp khá khiêm tốn như:
2.Lời xin lỗi
Lời xin lỗi thường có dấu hiệu kiểu:
Dưới đây là một số cách đáp lại:
Would you like….?
a, Đồng ý
Trong khi có nhiều cách diễn đạt sự đồng tình, mình xin tóm tắt các keywords chính:
b, Không đồng ý
Vui lòng tôn trọng công sức của người viết, ghi nguồn khi sử dụng nội dung: Mira Vân – thichtienganh.com
Mira Vân – thichtienganh.com
Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm bài ngữ pháp – từ vựng Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia“
Xem tiếp bài trong serie
Bài trước: Hướng dẫn cách làm bài tìm từ đồng nghĩa – trái nghĩa trong Tiếng Anh Bài tiếp theo: Ngoại động từ và nội động từ (Transitive and intransitive verbs)
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 28/11/2023 15:10
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…