Ngữ pháp là một trong những kiến thức quan trọng giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả. Nhằm giúp các bạn có cái nhìn tổng quan cũng như ôn tập lại kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 chi tiết và đầy đủ, chúng tôi đã tổng hợp trong bài viết dưới đây. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé.
Thể Động từ “to be” Động từ “thường” Khẳng định S + am/is/are + O Ex: I + am He, She, It + is We, You, They + are Ex: I am a student. (Tôi là sinh viên.) S + V(e/es) + O I, We, You, They + V (nguyên thể) He, She, It + V (s/es) Ex: He often plays badminton. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá) Phủ định S + am/is/are + NOT + O
Bạn đang xem: Tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 đầy đủ nhất
Ex: I am not a student. (Tôi không phải là sinh viên.)
S + do/does + NOT + V-inf + O
Ex: He doesn’t often go shopping. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)
Nghi vấn Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Am/Is/Are (NOT) + S + O? A:
Ex: Are you a student? Yes, I am/No, I am not.
Wh + am/is/are (NOT) + S + O? Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Do/ Does (NOT) + S + V-inf+ O? A:
Ex: Does he play chess? Yes, he does/No, he doesn’t.
Wh + do/does (NOT) + S + V-inf + O? Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
Lưu ý Cách thêm s/es:
Cách phát âm phụ âm cuối s/es: phát âm phụ âm cuối dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.
Cách dùng thì hiện tại đơn:
Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu có từ: Always (luôn luôn), usually(thường xuyên), often/occasionally (thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ).
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
Công thức Ví dụ Khẳng định S + am/is/are + V-ing + O I am playing football with my friends. Phủ định S + am/is/are + NOT + V-ing + O I am not listening to music at the moment. Nghi vấn Am/Is/Are + S + V-ing + O ? Are you doing your report? Dấu hiệu nhận biết
Bên cạnh cách thành lập câu và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, cách dùng của loại thì này cũng quan trọng không kém. Nắm rõ cách dùng để sử dụng cho đúng văn cảnh cả khi nói và khi viết.
Cách dùng Ví dụ Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”
Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) dùng để diễn tả hành động, sự việc đã hoàn thành tới hiện tại mà không bàn về thời gian của nó.
Công thức Ví dụ Khẳng định S + HAS/HAVE + V-ED/V3 + O
She has listened to music for 2 hours. Phủ định S + HAS/HAVE + NOT + V-ED/V3 + O has/have not = hasn’t/haven’t We haven’t prepared dinner. Nghi vấn HAS/HAVE + S + V-ED/V3 + O? Has she arrived in Shanghai yet? Trả lời: Yes, S + HAS/HAVE No, S+ HASN’T/HAVEN’T No, she hasn’t. Dấu hiệu nhận biết Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
Thì quá khứ đơn (Simple Past hay Past Simple) dùng để diễn tả hành động, sự việc đã kết thúc trong quá khứ.
Động từ to be Động từ thường Khẳng định S + WAS/WERE + O
Ex: I was at my friend’s house yesterday
S + V-ED/V2 + O Ex: She cut her hair. Phủ định S + WAS/WERE + NOT + O was/were not = wasn’t/weren’t Ex: He wasn’t here yesterday. S + DID + NOT + V-INF + O Ex: They didn’t have Math last week. Nghi vấn WAS/WERE + S + O? Ex: Was she sick? DID + S + V-INF + O? Ex: Did you finish your homework? Trả lời: YES, S + WAS/WERE NO, S + WASN’T/WEREN’T Ex: No, she wasn’t. Trả lời: YES, S + DID NO, S + DIDN’T Ex: Yes, I did. Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường xuất hiện các từ: yesterday, ago, last night/ last month/ last week/last year, ago (cách đây), when,…
Cách dùng thì quá khứ đơn:
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continnuous) diễn tả sự việc, hành động, xảy ra tại thời điểm nói trong quá khứ.
Xem thêm : Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
Công thức Ví dụ Khẳng định S + WAS/WERE + V-ING + O
She was watching TV at 7 p.m. last night. Phủ định S + WAS/WERE + NOT + V-ING + O was/were not = wasn’t/weren’t I wasn’t paying attention to the lecture in the classroom yesterday. Nghi vấn WAS/WERE + S + V-ING + O? Were you listening while I was talking? Trả lời: Yes, S + was/were No, S + wasn’t/weren’t Yes, I was. Dấu hiệu nhận biết
Cách dùng quá khứ tiếp diễn:
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn
Công thức Ví dụ Khẳng định S + HAD + V-ED/V3 + O She had had dinner before we came. Phủ định S + HAD + NOT + V-ED/V3 + O *had not = hadn’t I hadn’t prepared dinner by the time my dad came home. Nghi vấn HAD + S + V-ED/V3 + O? Had she left when we went to bed? Trả lời:
No, she hadn’t. Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các từ sau: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:
Thì tương lai đơn (Simple Future) được dùng để diễn tả hành động mà không có quyết định hay kế hoạch gì trước khi nói. Hành động này là hành động tự phát ngay tại thời điểm nói.
Công thức Ví dụ Khẳng định S + WILL + V-INF + O I will grab a taxi. Phủ định S + WILL + NOT + V-INF + O *will not = won’t She won’t tell you the truth. Nghi vấn WILL + S + V-INF + O? Will you come here tomorrow? Trả lời:
Yes, I will. Cách dùng Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. Are you going to the Cinema? I will go with you. Nói về một dự đoán không có căn cứ. I think he will come to the party. Khi muốn yêu cầu, đề nghị. Will you please bring me a cellphone? Dấu hiệu nhận biết Trong câu tương lai đơn thường xuất hiện những trạng từ sau: tomorrow, next day, next week, next month, next year, in + thời gian…
Thì tương lai gần dùng để diễn đạt một kế hoạch (plan), dự định (intention), dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại (evidence).
Công thức Ví dụ Khẳng định S + AM/IS/ARE + GOING TO + V-INF + O I am going to see a movie tonight. Phủ định S + AM/IS/ARE + NOT + GOING TO + V-INF + O They aren’t going to hold the motor race before October Nghi vấn AM/IS/ARE + S + GOING TO + V-INF + O Is John going to buy a new car next month? Cách dùng Diễn tả một kế hoạch, dự định trong tương lai gần She is going to visit Hanoi at weekend. Diễn tả một dự đoán dựa trên bằng chứng, căn cứ Are they going to have a holiday? Dấu hiệu nhận biết Trong câu có:
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
Công thức Ví dụ Khẳng định S + WILL + BE + V-ING + O She will be staying at home at nine tomorrow Phủ định S + WILL + NOT + + BE + V-ING + O *will not = won’t I won’t be studying at 8 o’clock tomorrow. Nghi vấn WILL + S + BE + V-ING + O? Will she be cleaning the house at 9 p.m. next Tuesday? Trả lời: Yes, S + WILL No, S + WON’T Yes, she will. Dấu hiệu nhận biết Những cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon,… thường xuất hiện trong câu tương lai tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả một sự việc, một hành động sẽ hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Công thức Ví dụ Khẳng định S + WILL + HAVE + V-ED/V3 + O I will have finished my homework before 6 p.m. this evening Phủ định S + WILL+ NOT + HAVE + V-ED/V3 + O *will not = won’t I won’t have come home after 9 p.m. tonight Nghi vấn WILL+ S + HAVE + V-ED/V3 + O? Will you have graduated by 2021? Trả lời:
Yes, I will Cách dùng Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. I will have finished my job before 7 o’clock this evening. Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. I will have done the exercise before the teacher comes tomorrow. Dấu hiệu nhận biết
Trong tiếng Anh có 3 cách để so sánh: so sánh hơn, so sánh nhất và so sánh bằng. Trong chương trình tiếng Anh lớp 7, các bạn đã được làm quen với 2 loại câu so sánh nhất và so sánh hơn. Trong chương trình học lớp 10 này các bạn sẽ được học tiếp câu so sánh còn lại, đó là so sánh bằng.
So sánh nhất được dùng khi người nói muốn nói về cái gì đó hơn tất cả những cái khác.
Công thức Ví dụ So sánh với tính từ/trạng từ ngắn (1 âm tiết) the + ADJ/ADV -est He is the tallest student in his class So sánh với tính từ/trạng từ dài (2 âm tiết trở lên) the most + ADJ/ADV This is the most difficult subject I’ve learned Trường hợp đặc biệt Nếu so sánh nhất cho một tính từ bổ nghĩa cho danh từ, sử dụng tính từ sở hữu my, his, her, your,… thay cho mạo từ the He is the youngest son => He is my youngest son
Dùng so sánh hơn khi muốn so sánh cái này hơn cái kia, ví dụ như tốt hơn, đẹp hơn,… Tương tự như so sánh nhất, có điểm khác biệt trong hình thái của tính từ ngắn (1 âm tiết) và tính từ dài (2 âm tiết trở lên) khi so sánh hơn.
Công thức Ví dụ So sánh với tính tính từ/trạng từ ngắn (1 âm tiết) ADJ/ADV -er + than He is taller than me So sánh với tính tính từ/trạng từ dài (2 âm tiết trở lên) more ADJ/ADV + than This work is more difficult than that one Lưu ý Sau than có thể nói đầy đủ chủ ngữ và động từ He is taller than me => He is taller than I am
Một số từ so sánh bất qui tắc:
Sử dụng so sánh bằng khi muốn so sánh cái này như cái kia, cái này bằng cái kía
Công thức Ví dụ Khẳng định as + ADJ/ADV + as He sings as beautifully as a singer. Phủ định NOT so + ADJ/ADV + as He doesn’t play soccer so well as his brothers. Lưu ý, sau so sánh bằng có thể có 2 trường hợp Nói tắt động từ He sings as beautifully as a singer. Nói đầy đủ chủ ngữ và động từ He sings as beautifully as a singer does.
Câu bị động là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của người hay vật khác. Câu bị động được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động. Khác với câu tường thuật, thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu bị động. Cấu trúc chung khi chuyển từ câu chủ động sang bị động:
Câu chủ động Câu bị động S + V + O S + V + BY O
Tùy vào từng thì cụ thể mà có sự thay đổi trong cách chia động từ, cụ thể như sau:
Thì Câu chủ động Câu bị động Hiện tại đơn S + V(s/es) + O Ví dụ: Jin buys apples in the supermarket. S + am/is/are + V-ed/V3 + by O => Apples are bought in the supermarket by Jin. Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O Ví dụ: She is reading Marvel’s comic S + am/is/are + being + V-ed/V3 + by O => Marvel’s comic is being read (by her) Hiện tại hoàn thành S + has/have + V-ed/V3 + O Ví dụ: I have finished the report. S + has/have + been + V-ed/V3 + by O => The report has been finished (by me) Quá khứ đơn S + V-ed + O Ví dụ: I planted a tree in the backyard. S + was/were + V-ed/V3 + by O => A tree was planted in the backyard by me) Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O Ví dụ: They were not writing essays S + was/were + being + V-ed/V3 + by O => Essays weren’t being written (by them) Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O Ví dụ: The little girl had broken the window. S + had + been + V-ed/V3 + by O => The window had been broken by the little girl Tương lai gần S + am/is/are going to + V-inf + O Ví dụ: I am going to pay for his debts. S + am/is/are going to + be + V-ed/V3 + by O => His debts are going to be paid (by me) Tương lai đơn S + will + V-inf + O Ví dụ: The HR Department will process your application. S + will + be + V-ed/V3 + by O => Your application will be processed by the HR Department Tương lai hoàn thành S + will + have + V-ed/V3 + O Ví dụ: I will have learned the lesson S + will + have + been + V-ed/V3 + by O => The lesson will have been learned (by me) Động từ khiếm khuyết S + can/could/should/would… + V-inf + O Ví dụ: Our Math teacher may give an exam today. S + can/could/should/would… + be + V-ed/V3 + by O => An exam may be given by our Math teacher today.
Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):
Ví dụ: If it rains (Mệnh đề điều kiện), I won’t go out (Mệnh đề chính) Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa. Ví dụ: You will pass the exam if you work hard => If you work hard, you will pass the exam.
Khái niệm Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại hoặc tương lai. Công thức If + S + V(s/eS), S + will + V-inf Ví dụ: If you come into my garden, my dog will bite you. Cách dùng Sử dụng câu điều kiện loại I để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại hay tương lai và nêu kết quả có thể xảy ra.
Khái niệm Câu điều kiện loại II được dùng để nói về một sự việc không thể xảy ra ở hiện tại. Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại. Công thức If + S + V-ed/V2, S + would/ could/ should…+ V-inf Ví dụ: If I were a bird, I would be very happy. Cách dùng
Xem thêm : [NGỮ PHÁP] TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC ĐẦY ĐỦ & CÁCH SỬ DỤNG
Khái niệm Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ. Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ. Công thức If + S + had + V-ed/V3, S + would/could/should…+ have + V-ed/V3 Ví dụ: If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. Cách dùng Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (Perfect Conditional).
Câu tường thuật hay còn gọi là câu gián tiếp, được sử dụng khi người nói muốn thuật lại một sự việc, hành động hay câu chuyện mà người khác đã nói, đã xảy ra. Những động từ thường dùng trong câu tường thuật: said, told, thought, announced.
Câu trực tiếp Câu tường thuật Ví dụ Khẳng định S + Vs/es S said S + V-ed He said, “I love this song” => He said that he loved that song Phủ định S + don’t/doesn’t + V-inf S said/told (to O that) S + didn’t + V-inf Anne said, “I don’t speak Chinese” => Anne said that she didn’t speak Chinese Nghi vấn Do/Does + S + V-inf? S asked + O Wh + S + V-ed “Where is your brother?”, she asked me => She asked me where my brother was
Câu trực tiếp Câu tường thuật Ví dụ Khẳng định S + V-ed/V2 S said S + V-ed/V3 “The film began at 8 o’clock”, he said => He said that the film had begun at 8 o’clock Phủ định S + didn’t + V-inf S said/told (to O that) S + hadn’t V-ed/V3 “I didn’t go to school this morning”, Lan said => Lan said that she hadn’t gone to school this morning Nghi vấn Did + S + V-inf? S asked + O if/whether S + V-ed/V3 “When did you go to bed last night?”, my father asked => My father asked when I had gone to bed the night before Wh + did + S + V-inf ? S asked + O Wh + S + V-ed/V3
Câu trực tiếp Câu tường thuật Ví dụ Khẳng định S + am/is/are + V-ing + O S said S + was/were + Ving “We are working“, he says => He said they were working Phủ định S + am/is/are NOT + V-ing + O S said S + was/were NOT + Ving “We aren’t working“, he says => He said they weren’t working Nghi vấn Is/Am/Are + S + V-ing? S asked + O if/whether S + was/were + V-ing “Are John playing football in the backyard?”, I ask => I asked if John was playing football in the backyard Wh + am/is/are +S + V-ing? S + asked O Wh + S + was/were + V-ing “What are you doing?”, he asks => He asked what I was doing
Câu trực tiếp Câu tường thuật Ví dụ Khẳng định S + has/have + V-ed/V3 S said + S+ had NOT + V3/V-ed He has read “Anne with an E” => He said he had read Anne with an E Phủ định S + has/have NOT + V-ed/V3 S said + S+ had NOT + V3/V-ed He hasn’t read “Anne with an E => He said he hadn’t read “Anne with an E” Nghi vấn Have/has + S + V3/V-ed ? S asked O if/whether S + had + V3/V-ed “Have you tried the new restaurant?”, he asked => He asked if I had tried the new restaurant Wh + have/has + S + V3/V-ed? S asked Wh + S + had + V3/V-ed “Where have you been in such a long time?”, she asked => She asked where I had been in such a long time
Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn và nơi chốn trong câu trực tiếp khi đổi qua câu tường thuật cũng sẽ thay đổi:
Câu trực tiếp Câu tường thuật here there now then today that day tonight that night tomorrow the day after this that these those next week the week after ago before yesterday the day before last week the week after
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề đứng sau một danh từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ. Có 2 loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh:
Khái niệm Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Đây là thành phần không thể thiếu, nếu không câu sẽ trở nên không rõ nghĩa. Ví dụ I’ve just met a man. He cheated John last week. => I’ve just met the man who/that cheated John last week. (Nếu thiếu cụm trên chúng ta sẽ không biết người đàn ông đó là ai.)
Khái niệm Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nên dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,” Ví dụ Tony Stark, who is the Iron man, is the greatest inventor in Marvel. (Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta không được dùng “that”.)
Ngoài ra mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác. Ví dụ: His mother was dead, which was a blow to him. (Việc mẹ anh ấy mất là một cú sốc với anh ấy). Trong mệnh đề quan hệ, có quy tắc trong việc dùng đại từ thay thế cho danh từ, cụ thể như sau:
5 từ trên đều nằm trong chủ điểm ngữ pháp của mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. 5 từ này được chia làm hai nhóm dựa trên sự tương đồng trong cách dùng của chúng
Công thức Ví dụ Although/Though/Even though + S + V + … Although/Though/Even though her job is hard, her salary is low S + V + although/though/even though + clause Her salary is low although/though/even though her job is hard
Despite và In spite of dùng để thể hiện sự tương phản giữa 2 về của một mệnh đề. 2 từ này có chức năng như giới từ, đứng trước danh từ, cụm danh từ, hoặc danh động từ.
Công thức Ví dụ Despite/In spite of + N/N phrase/V-ing, S + V + … Despite/In spite of his tight schedule, he still spent a day to visit his friend S + V + … + despite/in spite of + N/N phrase/V-ing She can’t quit smoking despite/in spite of her endless efforts Despite/In spite of the fact that + clause, main clause Despite/In spite of the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name
Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau:
Công thức Ví dụ Clause + so that/in order that + S + modal verbs (NOT) + V I study hard so that/in order that I can pass the exam
Công thức Ví dụ Clause + in order to/to/so as to + V-inf I study hard in order to/to/so as to pass the exam
Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.
Công thức Ví dụ S + should (not) + V-inf … You should go on diet now.
Tính từ chỉ thái độ hay tính từ phân từ (Participal adjectives) có 2 dạng: hiện tại phân từ tận cùng là đuôi -ING hay qua khứ phân từ đuôi -ED.
Khái niệm Ví dụ Mang nghĩa tác động (active meaning), để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói. The book is thrilling.(Người nói thấy quyển sách cuốn hút)
Khái niệm Ví dụ Mang nghĩa bị động (passive meaning), để diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó. I am interested in this movie. (Tôi thấy thích bộ phim này)
Danh động từ là một hình thức của động từ, được tạo ra bằng cách thêm đuôi -ING vào động từ nguyên mẫu. Dưới đây là một số động từ mà theo sau nó phải là một động từ khác thêm -ING.
continue celebrate endure give up picture resume acknowledge confess enjoy keep postpone risk admit consider escape keep on practice shirk advise defend explain mention prevent shun allow delay f fancy mind recall suggest anticipate detest fear miss recollect support appreciate discontinue feel like necessitate recommend tolerate avoid dislike feign object to report understand be worth dispute finish omit resent warrant can’t help dread forgive permit resist stop
Dưới đây là bảng những động từ mà theo sau nó là động từ nguyên thể V-inf:
agree choose endeavor learn profess struggle appear claim expect manage promise swear arrange come fail mean prove threaten ask consent get need refuse turn out attempt dare grow (up) neglect remain venture beg decide guarantee offer request volunteer can/can’t afford demand hesitate pay resolve wait can/can’t wait deserve hope plan seek want care determine hurry prepare seem wish chance elect incline pretend strive would like
Những động từ sau đây khi theo sau nó à Gerunds hay V-inf thì sẽ có nghĩa không giống nhau. Vì vậy phải chú ý để khi sử dụng không bị nhầm lẫn và gây hiểu lầm.
V-ing V-inf Forget I forgot picking him up.(Tôi quên việc đã đón anh ấy) I forgot to pick him up.(Tôi quên đón anh ấy rồi.) Remember She remembered locking the door. (Cô ấy nhớ là đã khóa cửa rồi) She remembered to lock the door.(Cô ấy quên khóa cửa.) Go on He went on working on this medical project. (Anh ấy tiếp tục làm dự án y học này) He went on to work on this medical project.(Anh ấy ngưng rồi tiếp tục làm dự án y học này.) Quit She quit working here.(Cô ấy nghỉ việc ở đây.) She quit to work here.(Cô ấy nghỉ việc chỗ khác để làm ở đây) Regret I regret not seeing her off.(Tôi hối hận đã không tiễn cô ấy.) I regret to tell you that we can’t hire you. (Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận.) Stop I stopped driving. (Tôi đã dừng lái xe) I stopped to buy something to drink. (Tôi dừng lại để mua gì đó uống.) Try I tried putting some sugar in the hotspot. (Tôi thử bỏ ít đường vào nồi lẩu) I tried to open the tape.(Tôi cố gắng mở van nước)
Cấu trúc này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian. Câu “It was not until…” mang ý nhấn mạnh thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau
Công thức Ví dụ It was not until + (mốc thời gian) + that S + V-ed/V2 It was not until midnight that he arrived home.
Mong rằng với các điểm ngữ pháp tiếng Anh 10 mà chúng tôi tổng hợp và chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hệ thống hóa được kiến thức nhanh chóng và dễ dàng củng cố kiến thức của mình nhé! Chúc các bạn thành công và đừng quên ôn luyện thêm từ vựng và làm bài tập để bản thân được phát triển toàn diện.
XEM THÊM: Tổng hợp từ vựng tiếng anh lớp 10
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 05/12/2023 11:35
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…