Trong tiếng Việt, khi muốn nói về thời gian, thời điểm diễn ra một sự việc nào đó, có phải bạn thường dùng các từ như “sẽ”, “đã”, “đang”,… đúng không? Đối với tiếng Anh, bạn cũng có những cách diễn đạt thời gian tương tự được thể hiện qua 12 thì trong tiếng Anh, song với sự phân chia cụ thể và đa dạng hơn nhiều. Các thì tiếng Anh giúp nội dung bạn muốn truyền tải không bị hiểu sai, chẳng hạn “I love you” và “I will love you”. Bạn thấy đấy, chỉ một thay đổi nhỏ, hai ví dụ này đã có sự khác biệt hoàn toàn rồi đó!
Trong bài viết dưới đây, FLYER sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức của 12 thì trong tiếng Anh một cách ngắn gọn nhất, dấu hiệu nhận biết các thì, đồng thời mách nhỏ cho bạn bí quyết để ghi nhớ các kiến thức này thật hiệu quả. Cùng kéo xuống và tìm hiểu ngay bạn nhé!
Bạn đang xem: 12 thì trong tiếng Anh: Đơn giản hóa toàn bộ kiến thức về “thì” giúp bạn học nhanh, nhớ lâu
“Thì” (Tense) là điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh dùng để xác định khoảng thời gian, thời điểm của động từ chính trong câu, nhờ đó người nghe có thể nắm được thông tin xảy ra vào lúc nào.
12 thì trong tiếng Anh được phân chia theo ba mốc thời gian chính:
Ba mốc thời gian này lại tiếp tục chia nhỏ với mỗi mốc thời gian gồm bốn dạng:
Sự phân chia cụ thể này tạo thành 12 thì trong tiếng Anh. Bạn có thể hình dung rõ hơn về 12 thì thông qua bảng sau:
Ở mục này, FLYER sẽ giới thiệu đến bạn chi tiết 12 thì trong tiếng Anh, mỗi thì bao gồm khái niệm, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết đặc trưng.
Thì hiện tại đơn (Present Simple) dùng để diễn tả những sự thật hiển nhiên hoặc những sự việc, hành động lặp đi lặp lại thường xuyên và có tính chu kỳ, chẳng hạn như thói quen hay phong tục, tập quán,…
Ví dụ:
(Tôi thức dậy lúc 7 giờ mỗi sáng.)
-> Thói quen
(Mặt trời mọc ở hướng Đông.)
-> Hiện tượng thiên nhiên, sự thật hiển nhiên.
Cách dùng của thì hiện tại đơn được phân chia theo hai loại động từ, bao gồm động từ “tobe” và động từ thường. Bạn có cấu trúc chi tiết như sau:
Trong các cấu trúc này:
Ví dụ:
(Tôi làm bài tập về nhà mỗi ngày.)
(Anh ấy không thích chơi game trên máy tính.)
(Cô ấy là một học sinh thông minh.)
(Chúng tôi thấy không khỏe hôm nay.)
(Bạn có dùng máy tính không?)
(Chiếc nón này có phải của bạn không?)
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là những trạng từ chỉ tần suất đặc trưng giúp bạn dễ dàng nhận biết và hoàn thành tốt các bài tập ngữ pháp ở trường. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng những trạng từ này khi nói về điều gì đó ở thì hiện tại đơn để nội dung bạn diễn đạt thêm sinh động hơn.
Một số dấu hiệu thường gặp gồm:
Ví dụ:
(Tôi thường đến trường bằng xe buýt.)
(Họ gặp nhau mỗi ngày.)
(Cô ấy tập gym ba lần một tuần.)
Luyện tập thêm về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh.
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để nói về những sự việc, hành động đang diễn ra ở thời điểm nói hoặc đang trong quá trình thực hiện. Trong một số trường hợp, bạn cũng có thể dùng thì này để diễn tả những sự việc, hành động đã được lên kế hoạch và sắp diễn ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
(Tôi đang học tiếng Anh.)
-> Hành động đang diễn ra ở thời điểm nói
(Tôi sẽ đi du lịch Úc vào tuần sau.)
-> Sự việc đã được lên kế hoạch và sắp diễn ra trong tương lai gần
Cấu trúc tổng quát của các dạng tiếp diễn là “be + V-ing”. Với thì hiện tại tiếp diễn, bạn có cấu trúc chi tiết như sau:
Trong các cấu trúc này:
Ví dụ:
(Tôi đang đến trường.)
(Cô ấy hiện đang không ăn tối.)
(Bạn đang làm gì đấy?)
Bạn có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn thông qua một số trạng từ hoặc câu lệnh phổ biến sau:
Ví dụ:
(Hiện tại, cô ấy đang nấu ăn.)
(Lắng nghe nào! Cô giáo đang nhắc nhở chúng ta về bài kiểm tra.)
Luyện tập thêm về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh.
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được dùng để diễn tả những sự việc, hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai. Đặc biệt, thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả của hành động thay vì quá trình thực hiện hành động đó.
Ví dụ:
(Tôi đã biết anh ấy được 3 năm.)
-> Nhấn mạnh vào kết quả 3 năm.
Các dạng hoàn thành trong tiếng Anh đều có cấu trúc tổng quát là “have + V-ed/ 3”. Khi dùng dạng hoàn thành ở mốc thời gian hiện tại, bạn có cấu trúc thì hiện tại hoàn thành như sau:
Trong cấu trúc trên:
Ví dụ:
(Tôi để quên chìa khóa ở nhà rồi.)
(Anh ấy chưa ăn tối.)
(Bạn đã đến đó trước đây chưa?)
Thì hiện tại hoàn thành có thể nhận biết thông qua một số từ hoặc cụm từ sau:
Ví dụ:
(Chúng tôi chưa gặp lại nhau kể từ năm ngoái.)
(Tôi đã tham gia lớp nhịp điệu gần đây.)
(Đây là lần đầu tiên tôi đến đất nước này.)
Luyện tập thêm về thì hiện tại hoàn thành.
Tương tự thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để diễn tả những sự việc, hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tiếp diễn trong tương lai. Tuy nhiên, nếu thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại tập trung hơn vào quá trình diễn ra hành động.
Ví dụ:
(Tôi đã làm Toán từ 2 giờ chiều.)
-> Tập trung vào quá trình làm Toán đã diễn ra từ 2 giờ chiều đến hiện tại.
Khi dạng hoàn thành “have + V-ed/ 3” và dạng tiếp diễn “be + V-ing” kết hợp với nhau, bạn có cấu trúc tổng quát là “have + been + V-ing”. Khi cấu trúc này được sử dụng ở thì hiện tại, bạn có cách dùng chi tiết như sau:
Ví dụ:
(Tôi đã xem bộ phim này được 2 tiếng rồi.)
(Anh ấy đã không chơi bóng đá kể từ năm ngoái.)
(Họ đã làm việc với nhau trong nhiều năm rồi đúng không?)
“Have been” là thì gì? Cùng tìm hiểu thêm về “Have been” bạn nhé!
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá giống với thì hiện tại hoàn thành, chỉ có vài điểm khác biệt nhỏ. Cụ thể, bạn có thể nhận biết thì này qua một số dấu hiệu sau:
Ví dụ:
(Tôi đã ngủ cả ngày rồi.)
(Họ đã tập thể dục trong 3 giờ rồi.)
Luyện tập thêm về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Thì quá khứ đơn (Past Simple) dùng để nói về những sự việc, hành động bắt đầu và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng thì quá khứ đơn để diễn tả những thói quen, sự việc được lặp lại thường xuyên trong quá khứ hoặc để kể về những sự kiện lịch sử.
Ví dụ:
(Tôi đã ghé thăm ông bà mình vào hôm qua.)
-> Việc thăm ông bà đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
(Cô ấy đạp xe đến trường mỗi ngày khi cô ấy còn là học sinh.)
-> Việc đạp xe đến trường là thói quen của “cô ấy” trong quá khứ.
(Alexander Graham Bell đã phát minh ra chiếc điện thoại đầu tiên.)
-> Sự kiện lịch sử.
Cấu trúc thì quá khứ đơn được phân chia chi tiết dựa trên hai loại động từ, bao gồm động từ thường và động từ “tobe”. Theo đó, ta có các cấu trúc sau:
Trong các cấu trúc trên:
Ví dụ:
(Chúng tôi đã đến rạp phim vào hôm qua.)
(Anh ấy đã không dùng máy tính của bạn.)
(Bạn có chụp ảnh không?)
(Tôi đã vắng mặt ở lớp 2 ngày trước.)
(Họ đã có ở đó vào tuần trước.)
(Ngày hôm nay của bạn tốt chứ?)
Liệu bạn đã biết về động từ bất quy tắc trong tiếng Anh?
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn bao gồm những từ và cụm từ chỉ thời gian giúp người đọc nắm được cụ thể thông tin xảy ra lúc nào trong quá khứ. Một số dấu hiệu đặc trưng gồm:
Ví dụ:
(Tôi đã chiến thắng trận đấu đó vào năm ngoái.)
(Anh ấy ra đời vào năm 2005.)
Làm thêm bài tập về thì quá khứ đơn.
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng để diễn tả những sự việc, hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc những sự việc, hành động diễn ra song song trong quá khứ.
Ví dụ:
(Tôi đang đọc sách vào giờ này hôm qua.)
-> “Giờ này hôm qua” là khoảng thời gian xác định.
Khi ghép cấu trúc dạng tiếp diễn “be + V-ing” vào thì quá khứ, bạn có cấu trúc chi tiết như sau:
Ví dụ:
(Tôi đang làm việc nhà vào 2 giờ chiều hôm qua.)
(Cô ấy đã không gặp anh ấy vào thời điểm đó.)
(Có phải cô ấy đã gọi trong lúc bạn đang làm bánh không?)
Các từ/ cụm từ chỉ thời gian đóng vai trò khá quan trọng trong thì quá khứ tiếp diễn, giúp đối phương nắm được cụ thể những sự việc, hành động được đề cập đang diễn ra ở khoảng thời gian, thời điểm nào trong quá khứ. Một số từ/ cụm từ đặc trưng để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn gồm:
Ví dụ:
(Họ đang chơi nhạc cụ vào lúc đó khoảng 3 ngày trước.)
(Tôi đang làm thủ công khi họ gõ cửa.)
Làm bài tập về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh.
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) dùng để diễn tả những sự việc, hành động diễn ra trước một thời điểm hoặc trước những sự việc, hành động khác trong quá khứ. Với những sự việc, hành động diễn ra trước, bạn sử dụng thì quá khứ hoàn thành. Với những sự việc, hành động diễn ra sau đó nhưng vẫn trong quá khứ, bạn dùng thì quá khứ đơn.
Ví dụ:
(Tôi đã ăn trước 12 giờ trưa hôm qua.)
-> “Tôi” đã ăn trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ, tức 12 giờ trưa hôm qua.
(Cô ấy đã chuẩn bị cho buổi tiệc trước khi tôi đến.)
-> “Cô ấy chuẩn bị cho buổi tiệc” là hành động diễn ra trước, “tôi đến” là sự việc xảy ra sau đó (cũng trong quá khứ).
Với cấu trúc tổng quát của dạng hoàn thành là “have + V-ed/ 3”, bạn có cấu trúc thì quá khứ hoàn thành như sau:
Trong đó
Ví dụ:
(Tôi đã đến đó khi tôi lên 8.)
(Anh ấy đã không gặp cô ấy cho đến năm ngoái.)
(Bạn có mua chiếc túi đó trước khi bạn rời khỏi trung tâm thương mại không?)
Để nhận biết thì quá khứ hoàn thành, bạn có thể nhận diện qua các từ/ cụm từ chỉ thời gian sau:
Ví dụ:
(Tôi đã mua chiếc xe mới trước khi chuyến đi của chúng tôi diễn ra.)
(Cô ấy đã rời đi trước khi tôi đến.)
(Chúng tôi đã sống cùng nhau trước cuối năm 2018.)
Bài tập ôn luyện thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh.
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được dùng để nhấn mạnh quá trình diễn ra của những sự việc, hành động trước những sự việc, hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:
(Cô ấy chơi đàn piano trước khi chúng tôi rời đi.)
-> Nhấn mạnh quá trình chơi đàn piano liên tục của “cô ấy” trước khi “chúng tôi” rời đi.
Với dạng hoàn thành “have + V-ed/ 3” kết hợp dạng tiếp diễn “be + V-ing”, bạn sẽ được cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là “had + been + V-ing”, cụ thể như sau:
Ví dụ:
(Tôi đã ngủ trước khi bố mẹ tôi về nhà.)
(Cô ấy đã đợi anh ấy cho đến sau đó.)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có vài dấu hiệu nhận biết tương tự thì quá khứ hoàn thành, cụ thể:
Ví dụ:
(Tôi đã làm việc cho công ty đó trước khi tôi chuyển đến thành phố này.)
(Cô ấy đã sống với bố mẹ cho đến sau đó.)
Bài tập ôn luyện thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Thì tương lai đơn (Future Simple) dùng để nói về những sự việc, hành động sẽ bắt đầu và kết thúc trong tương lai.
Ví dụ:
Xem thêm : LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ TRÊN TED TALKS?
(Tôi sẽ đi bộ đến trường vào ngày mai.)
-> Việc đi bộ đến trường diễn ra và kết thúc ngay trong ngày mai, không ai đi bộ liên tục đến ngày kế tiếp cả!
Các thì tương lai đều có cấu trúc bắt đầu với “will”. Theo đó, bạn có cấu trúc chi tiết thì tương lai đơn như sau:
Trong đó:
Ví dụ:
(Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai.)
(Trời sẽ không mưa đâu, tôi nghĩ thế.)
(Bạn sẽ giúp tôi với bài tập về nhà chứ?)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn khá đa dạng. Ngoài các trạng từ chỉ thời gian đặc trưng, bạn cũng có thể nhận biết thì này thông qua các động từ và trạng từ chỉ quan điểm không mang tính chắc chắn. Một số từ/ cụm từ mà bạn có thể tham khảo gồm:
Ví dụ:
(Tôi sẽ về lại quê tôi vào tháng tới.)
(Tôi tin là anh ấy sẽ không nổi giận đâu.)
(Có thể họ sẽ xuất bản cuốn sách mới trong nửa năm tới.)
Hãy làm thêm bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh để nắm vững kiến thức này hơn bạn nhé!
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) mô tả những sự việc, hành động sẽ diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ngoài ra, thì này cũng được dùng để nói về những sự việc, hành động đang diễn ra trong tương lai thì bị một sự việc, hành động khác chen ngang.
Ví dụ:
(Tôi sẽ đang đi đến sân bay vào lúc này ngày mai.)
-> Việc đi đến sân bay được diễn ra vào một thời điểm xác định trong tương lai – tức “lúc này ngày mai”.
(Tôi sẽ đang ra sân bay khi bạn đến.)
-> “Bạn đến” là sự việc chen ngang sự việc “tôi ra sân bay”.
Như FLYER đã đề cập, các thì tương lai luôn sử dụng từ đặc trưng là “will”. Như vậy, “will” khi kết hợp với cấu trúc tiếp diễn “be + V-ing” sẽ tạo thành các cấu trúc chi tiết của thì tương lai tiếp diễn như sau:
Ví dụ:
(Tôi sẽ đang đợi bạn ở đó lúc 3 giờ chiều ngày mai.)
(Chúng tôi sẽ không tập yoga vào giờ đó tuần sau.)
(Cô ấy sẽ đang xem tin tức khi tôi đến đúng không?)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn gồm các trạng từ chỉ thời gian tương tự thì tương lai đơn. Tuy nhiên, đối với thì tương lai tiếp diễn, bạn có thể thêm vào trước một số trạng từ một thời điểm hoặc khoảng thời gian xác định trong tương lai. Cụ thể:
Ví dụ:
(Cô ấy sẽ đang làm bài kiểm tra vào 8 giờ sáng mai.)
(Họ sẽ gặp họ hàng vào tháng sau.)
(Anh ấy sẽ gọi cho bạn sớm.)
Ôn luyện thêm về thì tương lai tiếp diễn.
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả những sự việc, hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một sự việc, hành động khác trong tương lai.
Ví dụ:
(Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước cuối tuần này.)
-> Hành động “hoàn thành bài tập” diễn ra trong tương lai trước thời điểm “cuối tuần này”.
(Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước khi họ đến.)
-> Hành động “hoàn thành bài tập” diễn ra trong tương lai trước sự việc “họ đến”.
Thì tương lai với cấu trúc là “will + V-inf” khi kết với với cấu trúc hoàn thành “have + V-ed/ 3” sẽ tạo thành cấu trúc thì tương lai hoàn thành như sau:
Ví dụ:
(Tôi sẽ ra khỏi nhà trước 6 giờ chiều ngày mai.)
(Cô ấy sẽ không tham gia cuộc họp trước khi anh ấy tham gia.)
(Bạn sẽ tập thể dục trước bữa tối đúng không?)
Để nhận biết thì tương lai hoàn thành, bạn có thể sử dụng một số từ hoặc cụm từ sau:
Ví dụ:
(Tôi sẽ liên hệ với anh ấy trước thứ 6 tuần này.)
(Tôi sẽ phản hồi email trước khi tôi về nhà.)
(Chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi trong vòng 10 phút tính từ bây giờ.)
Luyện tập thêm về thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh.
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) dùng để mô tả tính liên tục của những sự việc, hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định hoặc một sự việc, hành động khác trong tương lai.
Ví dụ:
(Tính đến tháng sau, cô ấy sẽ sống ở đây được 5 năm.)
-> Cô ấy bắt đầu sống ở đây vào 5 năm trước, hiện cô vẫn đang sống ở đây và tháng sau là tròn 5 năm cô ấy sống ở đây.
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là sự kết hợp của ba thành tố, bao gồm cấu trúc tương lai “will”, dạng hoàn thành “have + V-ed/ 3” và dạng tiếp diễn “be + V-ing”. Qua đó, bạn có cấu trúc chi tiết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như sau:
Ví dụ:
(Tính đến lúc đó là tôi đã học bài được 5 tiếng.)
(Tính đến cuối ngày mai là anh đấy đã không ra ngoài được hai ngày.)
(Bạn sẽ làm việc ở đây được bao lâu tính đến tháng sau?)
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có một số dấu hiệu nhận biết tương đồng với thì tương lai hoàn thành. Ngoài ra, trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, cụm từ “for + một khoảng thời gian” thường được thêm vào trước các dấu hiệu này để nhấn mạnh tính liên tục của sự việc, hành động. Cụ thể:
Ví dụ:
(Tôi sẽ nói chuyện với họ được một tiếng tính đến khi lớp học bắt đầu.)
(Tính đến 5 giờ thì anh ấy đã ngồi đó được nửa tiếng.)
Ôn luyện bài tập về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh.
Sau khi đọc xong các phần trên, nhiều bạn có thể bị rối bởi có quá nhiều kiến thức cần ghi nhớ trong 12 thì, thậm chí một số thì còn có cách dùng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết gần giống nhau khiến bạn dễ nhầm lẫn. Nếu bạn cũng rơi vào tình huống tương tự, hãy thử “bí kíp” này của FLYER nhé!
FLYER gợi ý bạn ghi nhớ 12 thì theo cấu trúc chung, cụ thể:
“Bí kíp” này được vận dụng theo một số ví dụ sau:
-> Ta được cấu trúc “am/ is/ are (động từ “tobe”) + V-ing”.
-> Ta có cấu trúc “will have been + V-ing”.
Tương tự, bạn có thể vận dụng các cấu trúc chung này để tạo và ghi nhớ được nhiều thì khác nhau.
Bên cạnh các mẹo kể trên, điều quan trọng hơn cả là bạn cần củng cố thường xuyên, chăm chỉ luyện tập và tìm kiếm cơ hội thực hành để có thể ghi nhớ chắc hơn và sử dụng nhuần nhuyễn hơn 12 thì trong tiếng Anh nhé!
Sau đây, hãy cùng FLYER dành ít phút luyện tập 12 thì trong tiếng Anh với bài tập nhỏ bên dưới nhé.
Tóm lại, 12 thì trong tiếng Anh cơ bản được phân chia theo ba mốc thời gian chính gồm quá khứ, hiện tại và tương lai, theo đó là bốn dạng gồm đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Từ cách phân chia này, bạn có 12 thì sau:
Để luyện tập nhiều hơn về 12 thì trong tiếng Anh, bạn hãy truy cập và đăng ký tài khoản ngay Phòng luyện thi ảo FLYER nhé! Chỉ trong vài phút, bạn đã có thể bước vào thế giới đầy màu sắc của FLYER để khám phá và chinh phục những bộ đề tiếng Anh kết hợp các tính năng game hấp dẫn. Buổi học tiếng Anh của bạn đảm bảo sẽ thú vị hơn nhiều đó!
Đừng quên tham gia ngay nhóm Luyện Thi Cambridge & TOEFL cùng FLYER để được cập nhật các kiến thức vài tài liệu tiếng Anh mới nhất nhé.
>>> Xem thêm:
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 07/11/2023 07:33
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…