
Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh IPA đơn giản và chuẩn nhất
Khác với việc học tiếng Việt, khi học tiếng Anh bạn cần phải tìm hiểu và ghi nhớ về phiên âm quốc tế. Bảng phiên âm tiếng Anh (International Phonetic Alphabet viết tắt IPA) là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế bắt buộc bạn cần nắm vững khi bắt đầu học tiếng Anh. Mời bạn đọc viết sau, chúng tôi sẽ tổng hợp chi tiết trong bài viết dưới đây.
Bảng phiên âm tiếng anh của các từ sẽ được đặt trong ngoặc cạnh từ vựng. Bạn có thể dựa theo phiên âm để có thể phát âm tiếng Anh chuẩn và chính xác nhất. Bảng phiên âm tiếng anh quốc tế IPA bao gồm 44 âm trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds).
Bạn đang xem: Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh IPA đơn giản và chuẩn nhất
Ký hiệu bảng IPA:
Ví dụ:
Bạn có thể thấy cùng một từ nhưng ở trạng thái danh từ hay động từ mà nó sẽ có cách nhấn âm và ý nghĩa khác nhau. Nếu phát âm không chuẩn sẽ dễ bị nhầm nghĩa của từ.
Nếu bạn muốn có thể phát âm và nói tiếng anh chuẩn nhất. Hãy nắm vững kiến thức mà chúng tôi sẽ bật mí về cách đọc bảng phiên âm tiếng anh chuẩn nhất.
Nguyên âm / ɪ /
Cách đọc: nguyên âm này tương tự như cách phát âm “i” trong tiếng Việt. Nhưng cách phát âm rất ngắn chỉ bằng 1/2 âm i.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/i-ngan.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /i:/
Cách đọc: Đây là âm i dài, khi đọc bạn hãy kéo dài âm “i”. Cách đọc chuẩn nhất âm phải được phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/i-dai.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm / ʊ /
Cách đọc: Với âm “u” ngắn, khi phát âm tương tự chữ “ư” trong tiếng Việt. Bạn không dùng môi để phát âm mà hãy đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/u-ngan.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /u:/
Cách đọc: đây gọi là âm “u” dài, khi đọc bạn hãy kéo dài âm “u”. Âm sẽ được phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra ngoài.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/u-dai.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm / e /
Cách đọc: Tương tự như âm “e” trong tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/e.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm / ə /
Cách đọc: giống với âm “ơ” trong tiếng Việt nhưng khi phát âm ngắn và nhẹ hơn.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/o-ngan.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ɜ:/
Cách đọc: đây gọi là âm “ơ” cong lưỡi, khi bạn phát âm âm /ɘ/ hãy cong lưỡi lên và âm phải phát trong khoang miệng mới chuẩn được.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/o-dai.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /æ/
Cách đọc: âm này là âm a bẹt, cách đọc hơi lai giữa âm “a” và “e”. Khi đọc cảm giác âm bị đè xuống.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/ae.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ɔ:/
Cách đọc: tương tự với âm o trong tiếng Việt, khi đọc bạn hãy cong lưỡi lên và âm được phát từ trong khoang miệng.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/o-dai-1.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ɑ:/
Cách đọc: khi đọc bạn hãy kéo dài âm “a” và âm phát ra trong khoang miệng. Bạn cần lưu ý kỹ cách đọc của nguyên âm.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/a-dai.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ʌ/
Cách phát âm: tương tự như âm “ă” của tiếng Việt, nhưng hơi lai giữa âm “ă” và “ơ”. Vì vậy khi đọc bạn phải bật hơi ra.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/a-ngan.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ɒ/
Cách đọc: Giống với âm “o” của tiếng Việt nhưng cách phát âm rất ngắn.
Ví dụ:
Nguyên âm /ɪə/
Cách đọc: đây là nguyên âm đôi. Được phát âm chuyển từ nguyên âm / ʊ / rồi dần sang nguyên âm /ə/.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/ie.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /eɪ/
Cách đọc: đọc từ nguyên âm / e / rồi chuyển dần sang nguyên âm / ɪ /.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/ei.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ɔɪ/
Cách đọc: đọc từ nguyên âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang nguyên âm /ɪ/.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/oi.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /aɪ/
Cách đọc: đọc từ nguyên âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang nguyên âm /ɪ/.
Xem thêm : Bài tập bổ trợ nâng cao tiếng Anh lớp 3 – Tập 1
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/a-1.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /əʊ/
Cách đọc: Phát âm bằng cách đọc nguyên âm / ə/ rồi chuyển dần sang nguyên âm / ʊ /.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/5.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /aʊ/
Cách đọc: Phát âm bằng cách đọc nguyên âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang nguyên âm /ʊ/.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/a.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /ʊə/
Cách phát âm: Đọc tương tự như âm uo, chuyển dần từ nguyên âm sau /ʊ/ sang nguyên âm giữa /ə/.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/4.mp3
Ví dụ:
Nguyên âm /eə/
Cách đọc: Phát âm bằng cách đọc nguyên âm / e / rồi chuyển dần sang nguyên âm / ə /.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/ea.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /p/
Cách đọc: Đọc gần giống với âm p trong tiếng Việt. Khi đọc hai môi chặn luồng không khí trong miệng rồi sau đó bật ra. Cảm giác được dây thanh quản rung nhẹ.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/p.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /b/
Cách đọc: tương tự như âm b trong tiếng Việt. Khi phát âm hai môi chặng không khí từ trong miệng sau đó bật ra.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/b.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /t/
Cách đọc: giống với âm t trong tiếng Việt nhưng khi đọc bạn cần bật hơi mạnh hơn. Khi phát âm hãy đặt đầu lưỡi dưới nướu. Khi bật luồng khí ra thì đầu lưỡi sẽ chạm vào răng cửa dưới.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/t-1.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /d/
Cách đọc: giống âm d trong tiếng Việt, những bật hơi mạnh hơn. Khi đọc bạn nên đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi luồng khí bật ra thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. Hai răng khít, mở ra luồng khí và tạo độ rung thanh quản.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/d-2.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /t∫/
Cách đọc: giông với cách phất âm âm ch trong tiếng Việt. Nhưng khác là môi hơi tròn, khi luồng khí thoát ra , lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/t.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /dʒ/
Cách đọc: tương tự giống cách phát âm phụ âm / t∫ /, nhưng có rung dây thanh quản. Môi hơi tròn và chu về trước. Khi khí phát ra, môi nửa tròn, lưỡi thẳng, chạm hàm dưới để luồng khí thoát ra trên bề mặt lưỡi.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/d-1.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /k/
Cách đọc: gần giống với âm k của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh bằng cách nâng phần sau lưỡi, chạm vào ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra và không tác động đến dây thanh quản.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/k.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /g/
Cách đọc: Phát âm gần giống như âm g của tiếng Việt .Khi đọc bạn cần nâng phần sau của lưỡi, chạm vào ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra sao cho rung dây thanh quản.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/g.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /f/
Cách đọc: phụ âm đọc tương tự như âm ph trong tiếng Việt. Khi bạn phát âm hàm trên phải chạm nhẹ vào môi dưới.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/f.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /v/
Cách đọc: bạn đọc tương tự như âm v trong tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên cần chạm nhẹ vào môi dưới để phát âm chuẩn và đúng nhất.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/v.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /ð/
Cách đọc: đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng bạn hãy để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và 2 hàm răng, thanh quản rung.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/d.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /θ/
Cách đọc: bạn hãy đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và 2 hàm răng, thanh quản không rung.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/3.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /s/
Cách đọc: gần giống với cách phát âm âm s trong tiếng Việt. Khi đọc lưỡi bạn nên đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nên không rung thanh quản.
Xem thêm : Bộ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 năm 2022 – 2023
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/s.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /z/
Cách đọc: Khi phát âm hãy để lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nhưng lại làm rung thanh quản.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/z.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /∫/
Cách đọc: Khi đọc môi chu ra, hướng về phía trước và môi tròn. Mặt lưỡi chạm lợi hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi lên.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/2.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /ʒ/
Cách đọc: khi bạn đọc môi chu ra và hướng về phía trước, tròn môi. Để mặt lưỡi chạm vào lợi hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi lên và đọc rung thanh quản.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/1.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /m/
Cách đọc: tương tự như cách đọc âm m trong tiếng Việt, hai môi ngậm lại và luồng khí được thoát ra bằng mũi.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/m.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /n/
Cách đọc: tương tự như cách đọc âm n trong tiếng Việt nhưng khi đọc thì môi hé và đầu lưỡi chạm vào lợi hàm trên, chặn để khí phát ra từ mũi.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/n.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /ŋ/
Cách đọc: khi đọc bạn cần chặn khí ở lưỡi, môi hé, khí được phát ra từ mũi, thanh quản rung. Phần sau của lưỡi nâng lên và chạm vào ngạc mềm.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/mp3.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /h/
Cách đọc: giống với cách phát âm âm h trong tiếng Việt, môi hé nửa và lưỡi hạ thấp để khí thoát ra, thanh quản không rung.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/h.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /l/
Cách đọc: Bạn cần cong lưỡi từ từ, chạm răng vào hàm trên, thanh quản rung vfa môi mở rộng hoàn toàn. Đầu lưỡi được cong lên từ từ và đặt vào môi hàm trên.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/l.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /r/
Cách đọc: Khi phát âm bạn cần cong lưỡi vào trong, môi tròn và hơi chu về phía trước. Khi luồng khí được thoát ra thì lưỡi thả lỏng và môi tròn mở rộng.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/r.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /w/
Cách đọc: Với khẩu hình miệng môi tròn, chu về phía trước và lưỡi thả lỏng. Khi luồng khí được phát ra thì môi mở rộng, lưỡi vẫn thả lỏng.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/w.mp3
Ví dụ:
Phụ âm /j/
Cách đọc: Khi phát âm phụ âm này bạn cần nâng phần trước lưỡi lên gần ngạc cứng, đẩy khí thoát ra giữa phần trước của lưỡi, môi hơi mở. Khi luồng khí được phát ra thì môi mở rộng, phần giữa lưỡi hơi nâng lên và thả lỏng.
https://etest.edu.vn/wp-content/uploads/2019/12/j.mp3
Ví dụ:
Để có thể phát âm tiếng Anh được chuẩn nhất bạn không chỉ học thuộc và ghi nhớ bảng phiên âm tiếng anh. Ngoài ra cần phải lưu ý đến khẩu hình miệng, lưỡi và hơi phát ra phải hợp lý và đúng. Chúng tôi sẽ chỉ ra những điều bạn cần lưu ý khi phát âm bảng phiên âm IPA
Khẩu hình môi với từng nguyên âm và phụ âm sẽ khác nhau, giúp cách phát âm đúng và chính xác.
Bạn cần chú ý vị trí lưỡi đặt phù hợp khi phát âm. Mỗi âm khác nhau sẽ có cách đặt lưới khác nhau như sau:
Dây thanh quản góp phần quan trọng trong cách phát âm bảng nguyên âm tiếng anh. Phát âm tốt và chuẩn nhất bạn phải lưu ý điều sau:
Trong tiếng anh âm /y/ và /w/ được gọi là bán nguyên âm. Nghĩa là /y/ và /w/ vừa có thể làm nguyên âm, vừa có thể làm phụ âm.
Ví dụ: pretty (y là nguyên âm), you (y là phụ âm), want(w là phụ âm), saw (w là nguyên âm),…
Ví dụ: giant, language, gym…
Ví dụ: go, gun, guy, game,…
Ví dụ: city, centure, cycle,….
Ví dụ: cut, cold, call,…
Nếu trước phụ âm /r/ là 1 nguyên âm yếu như /ə/ thì có thể lược bỏ đi.
Ví dụ: road /rəʊd/ con đường, airport /ˈeəpɔːt/ sân bay,…
Hầu như phụ âm j đều đứng đầu một từ và có cách phát âm là /dʒ/.
Ví dụ: jump, just, job,…
Từ ngắn hoặc âm cuối của từ dài kết thúc với nguyên âm + phụ âm + e thì nguyên âm /e/ sẽ là âm câm và nguyên âm trước đó là nguyên âm dài.
Ví dụ: at => ate , cod => code, cub => cube,…
Ví dụ: thin (i ngắn), cat (a ngắn), job (o ngắn),…
Ví dụ: she (e dài), go (o dài),….
Ví dụ: Ball, staff, pass, tall,…
Ví dụ: rabbit, happy, suggest,…
Cách phát âm chuẩn bảng phiên âm tiếng Anh thật sự rất khó trong quá trình tự học. Bạn cần phải dành nhiều thời gian và sự cố gắng để có thể hoàn thành mục tiêu này. Một phương pháp dễ dàng, giúp bạn phát âm chuẩn nhanh hơn đó là học cùng người có chuyên môn hoặc tham gia các khóa học tại trung tâm Anh ngữ.
Hãy đến với Anh ngữ ESTEST bạn sẽ nhận được sự hướng dẫn chi tiết từ các giảng viên. Đội ngũ giáo viên tại đây có trình độ chuyên môn cao có thể dễ dàng hỗ trợ bạn trong việc tập luyện nói và phát âm bảng phiên âm tiếng anh chuẩn xác nhất.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 15/10/2023 04:39
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…