Định nghĩa: Thì hiện tại đơn (Present Simple) trong tiếng Anh dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra thường xuyên, 1 thói quen, lặp đi lặp lại có tính quy luật hoặc 1 sự thật hiển nhiên, 1 hành động diễn ra ở hiện tại.
He learns English everyday at 8 o’clock. (Anh ấy học tiếng anh mỗi ngày lúc 8h).
Bạn đang xem: 12 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng & dấu hiệu nhận biết
Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C).
The English lesson starts at 7 o’clock tomorrow morning. (Tiết học Tiếng Anh bắt đầu lúc 7h sáng mai).
Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), often (thường xuyên), usually (thông thường), sometimes (thỉnh thoảng), every day/ week, month (mỗi ngày/ tuần/ tháng), v.v…
Định nghĩa: Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) biểu đạt 1 hành động đang xảy ra, kéo dài 1 khoảng thời gian ở hiện tại. So với thì hiện tại đơn thì hành động, sự việc này vẫn chưa kết thúc.
I am doing my homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà).
He is always going to work forgetting to bring documents. (Anh ấy luôn quên mang tài liệu khi đi làm).
Để nhận biết hiện tại tiếp diễn với thì trong tiếng Anh khác, bạn cần nhớ trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: now (hiện nay, ngay lúc này), at present (hiện tại), at the moment (tại thời điểm này), right now (ngay bây giờ), v.v… hoặc các động từ có tính đề nghị, mệnh lệnh như: look, listen, be quiet, v.v…
Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) trong tiếng Anh diễn tả 1 hành động đã kết thúc cho đến thời điểm hiện tại mà không nhắc lại thời gian diễn ra hành động đó nữa.
Diễn tả 1 hành động xảy ra ở quá khứ nhưng còn kéo dài ở hiện tại và tương lai.
I have been a marketer since 2019. (Tôi đã làm marketer từ năm 2019)
Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra
My brother has lost his mobile phone. (Anh trai tôi đã làm mất điện thoại).
Diễn tả 1 hành động, sự việc vừa mới xảy ra.
I have done my exam for 30 minutes. (Tôi đã hoàn thành bài kiểm tra trong 30 phút).
Nói về kinh nghiệm hoặc 1 trải nghiệm nào đó.
My husband and I have traveled to Nha Trang recently. (Vợ chồng tôi đã du lịch ở Nha Trang gần đây.
Trong câu chứa các trạng từ: since (từ khi), for (trong vòng), just (vừa mới), already (đã sẵn sàng), ever (bao giờ), yet (chưa từng), never (không bao giờ), v.v..
Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) biểu đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại, có thể đến tương lai và nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc.
Diễn tả 1 hành động trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có thể đến tương lai.
I have been working at an Early Start Company for 1 year.
(Tôi đã làm việc tại công ty Early Start trong vòng 1 năm).
Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu kết quả của sự việc đó.
I am tired of because I have been working all night.
(Tôi mệt mỏi vì tôi đã làm việc suốt đêm).
Trong câu có chứa các từ All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…
>> Xem thêm: [NOTE] 6 thì quan trọng trong Tiếng Anh cần nắm chắc
Bấm NHẬN CẬP NHẬT để không bỏ lỡ kiến thức bổ ích & có cơ hội NHẬN NGAY 50% học phí + suất học Monkey Class – Lớp học chuyên đề giúp con học tốt, ba mẹ đồng hành hiệu quả.
Tương tự thì hiện tại trong tiếng Anh, thì quá khứ cũng có 4 thì tương ứng gồm: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành & quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Định nghĩa: Thì quá khứ đơn (Past Simple) diễn tả 1 sự việc, hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
I did my homework yesterday. (Tôi đã làm bài tập hôm qua.)
I had breakfast then I went to school. (Tôi đã ăn sáng rồi đến trường.)
I used to go swimming with friends when I was young. (Tôi thường đi bơi cùng các bạn khi còn nhỏ.)
Xem thêm : Phương Pháp Giảng Dạy Phát Âm Thế Nào Cho Hay Và Hấp Dẫn?
When I was studying, my brother watched a movie. (Khi tôi đang học thì anh trai tôi xem phim).
If you studied hard, you could pass the exam. (Nếu bạn học chăm chỉ thì bạn đã vượt qua kỳ thi này).
Bạn cần nhớ trong câu có các từ: ago (cách đây), yesterday (hôm qua), last day/ month/ year (hôm trước, tháng trước, năm ngoái), v.v… để phân biệt với các thì trong tiếng Anh khác.
Định nghĩa: Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) biểu đạt 1 hành động, sự việc đang xảy ra tại 1 thời điểm nhất định trong quá khứ. (Nhấn mạnh khoảng thời gian)
Hoa was watching TV at 8 o’clock last night. (Hoa đang xem ti vi lúc 8h tối qua).
I was having dinner at 7 o’clock when Hoa came. (Hoa đã đến khi tôi đang ăn tối lúc 7h).
While Tom was reading a book, Mary was watching television. (Trong khi Tom đọc sách thì Mary đang xem ti vi).
Trong câu có chứa trạng từ chỉ thời gian có thời điểm xác định ở quá khứ: at/ at this time, when, while, as.
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động, sự việc khác trong quá khứ.
By 3pm yesterday, she had left her house. (Cô ấy đã rời khỏi nhà trước 3h chiều hôm qua).
Before he went to bed, he had done his homework. (Trước khi anh ấy đi ngủ, anh ấy đã làm xong bài tập).
If you had studied hard, you could have passed the English examination. (Nếu bạn học chăm chỉ, bạn đã vượt qua kỳ thi Tiếng Anh).
Trong câu có chứa các từ: By the time (vào lúc), prior to that time (thời điểm trước đó), as soon as (càng sớm càng…), when (khi nào), before (trước khi, trước đó), after (sau khi, sau đó), until then (cho đến lúc đó)
Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) diễn tả 1 hành động, sự việc đang xảy ra trong quá khứ và chấm dứt trước 1 hành động, sự việc ở quá khứ.
Hoa had been watching films before she went to bed. (Hoa đang xem phim trước khi cô ấy đi ngủ).
Hoa had been watching films for an hour until 10pm. (Hoa đã xem phim trong cả tiếng đồng hồ cho đến 10h tối.)
Trong câu có chứa các từ: before (trước khi), after (sau khi), until then (cho đến lúc đó), since (từ khi), for (trong vòng), v.v…
Thì tương lai trong tiếng Anh gồm 5 loại: Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn và tương lai gần. Trong đó, bạn cần chú ý để tránh nhầm lẫn giữa thì tương lai đơn và tương lai gần.
Định nghĩa: Thì tương lai đơn (Simple Future) diễn tả 1 hành động không có dự định trước. Hành động này được quyết định tại thời điểm nói.
I think it will be sunny. (Tôi nghĩ trời sẽ nắng).
I will bring tea to you. (Tôi sẽ mang trà cho bạn).
I will never speak to you again. (Tôi sẽ không nói lại điều đó với bạn nữa).
If it’s rainy, I will not go out. (Nếu trời mưa, tôi sẽ không ra ngoài).
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Để phân biệt với các thì trong tiếng Anh khác, bạn cần nhớ trong câu dùng thì tương lai đơn có chứa các từ:
Định nghĩa: Thì tương lai gần (Near Future) diễn tả 1 hành động đã có kế hoạch, dự định cụ thể trong tương lai.
He is going to get married this year.
(Anh ấy dự định kết hôn vào năm sau).
Look at those dark clouds! It is going to rain!
(Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy!
Trong câu có chứa các từ: tomorrow (ngày mai), next day/ week/ …(ngày tiếp theo, tuần kế tiếp, …), in + thời gian (trong bao nhiêu thời gian nữa).
Định nghĩa: Thì tương lai tiếp diễn diễn (Future Continuous) tả 1 hành động, sự việc sẽ đang xảy ra tại 1 thời điểm trong lương tai.
She will be climbing on the mountain at this time next Saturday.
(Cô ấy sẽ đang đi leo núi vào lúc này ở thứ 7 tuần tới).
Xem thêm : 12 thì trong tiếng Anh: Bảng tóm tắt các thì tiếng Anh
I will be making plans tomorrow morning. (Tôi sẽ đang làm kế hoạch vào sáng mai).
I will be waiting for you when the plane lands. (Tôi sẽ đang đợi bạn khi máy bay hạ cánh).
Trong câu chứa các cụm từ next year, next month, next time, in the future, tomorrow, v.v…
Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) diễn tả 1 hành động, sự việc hoàn thành, kết thúc trước 1 thời điểm trong tương lai.
I will have finished my housework by 7 pm. (Tôi sẽ hoàn thành việc nhà trước 7 giờ tối).
I will have finished my housework before I watch movies. (Tôi sẽ hoàn thành việc nhà trước khi xem phim).
Trong câu chứa các từ by, before + thời gian, by the time, by the end of + thời gian tương lai.
Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trước 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trước 1 thời điểm nào đó trong tương lai. (nhấn mạnh khoảng thời gian)
I will have been studying English for 10 year by the end of next month.
(Tôi sẽ đang học Tiếng Anh được 10 năm vào cuối tháng sau).
Trong câu có chứa các từ:
for + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai.
by the time: vào lúc nào đó
by then: đến lúc đó
Để ghi nhớ và vận dụng thành thạo 13 thì trong tiếng anh, ngoài việc ôn luyện kiến thức, bài tập thường xuyên, bạn học nên áp dụng 5 mẹo dưới đây để ứng phó nhanh, chuẩn xác trong mọi bài thi và tình huống.
Có 3 mốc thời gian cơ bản là quá khứ, hiện tại và tương lai. Tương đương với mỗi cột mốc gồm các giai đoạn chuyển tiếp và bạn cần nắm rõ thời thì áp dụng ở các mốc này.
Tương ứng với 3 thì cơ bản có 4 thì kèm theo gồm: thì đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Đặc điểm động từ của các thì này có điểm giống nhau và bạn học cần ghi nhớ. Cụ thể:
Thì đơn: Động từ thêm (s/es) dựa theo chủ ngữ là số ít hay số nhiều hoặc (d/ed)
Thì tiếp diễn: Động từ + ing = (V-ing)
Thì hoàn thành: Have/Has/Had + PII (quá khứ phân từ)
Thì hoàn thành tiếp diễn: Have/Has/Had + been + V-ing
Đặc biệt, thì tương lai luôn có (will) hoặc (be + going to).
Bằng cách chuyển dạng của động từ theo thì tương ứng, bạn chỉ cần thay thế động từ đã chuyển đổi vào công thức thì hiện tại là xong.
V(s/es) => V(d/ed)/ V2
Am/ Is/ Are => Was/ Were
Has/ have => Had
Thêm will + động từ nguyên mẫu.
Am/ is/ are => be
Để hình thành mindmap hoàn chỉnh, bạn cần kết hợp giữa đọc, viết và trình bày sao cho khoa học. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng ghi nhớ 13 thì trong tiếng là gì? Áp dụng như thế nào?
Một nguyên tắc bắt buộc để học tốt các thì trong tiếng anh nói riêng và các kiến thức khác nói chung đó là bạn phải thực hành thường xuyên. Tương tự việc gặp 1 người nhiều lần bạn sẽ quen thuộc và hiểu rõ con người của họ thì tiếng anh cũng vậy, càng tiếp xúc nhiều càng nhớ lâu và áp dụng tốt trong mọi tình huống.
Bên cạnh các loại sách giáo trình, bài tập giấy, bạn cũng có thể thay đổi hình thức học bằng các ứng dụng online. Đây là 1 trong những cách học tiếng anh hiệu quả mà không gây nhàm chán bởi mỗi phần mềm ngoài cung cấp kiến thức, bài tập mà còn giúp bạn luyện tập qua nhiều phương thức như trò chơi, giải đố, v.v…
Qua bài viết tổng hợp trên đây, bạn học đã nắm được khái quát toàn bộ thì trong tiếng anh, cách dùng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của mỗi thì ra sao. Ở các bài viết tiếp theo, chúng mình sẽ đề cập đến từng thì thời riêng biệt giúp bạn áp dụng đúng chuẩn trong mọi tình huống. Bấm NHẬN CẬP NHẬT để không bỏ lỡ kiến thức bổ ích trên Blog Học tiếng Anh của Monkey nhé!
GIÁ TRỊ MỚI HẤP DẪN – HỌC HIỆU QUẢ GẤP ĐÔI
Cùng bé HỌC MÀ CHƠI – GIỎI 4 KỸ NĂNG TIẾNG ANH với chương trình đào tạo chuẩn Quốc tế. Đặc biệt!! Tặng ngay suất học Monkey Class – Lớp học chuyên đề giúp con học tốt, ba mẹ đồng hành hiệu quả.
Nguồn: https://duhocdaystar.edu.vn
Danh mục: Tiếng Anh
This post was last modified on 13/11/2023 21:53
Khám Phá Cơ Hội Du Học: Cánh Cửa Mở Ra Tương Lai Du học không…
Về TechGen - Đối Tác Công Nghệ Tin Cậy Của Bạn Chào mừng bạn đến…
Dịch Vụ Bảo Hành & Hậu Mãi Đẳng Cấp Khi mua sắm tại TechGen, bạn…
Chính Sách Bảo Mật Thông Tin TechGen TechGen cam kết bảo mật tuyệt đối thông…
Điều Khoản Sử Dụng Website TechGen Chào mừng bạn đến với website của TechGen. Khi…